Chat Zalo
Gọi 039 2323 173

Bản vẽ mái xếp di động 18×30 m | Hùng Cường Auto

Tham khảo bản vẽ mái xếp di động 18×30 m và cách thể hiện hệ ray, kèo, đường dây kéo trong hồ sơ thiết kế của Hùng Cường Auto.
 

Trạng thái: hồ sơ phương án thiết kế; chưa được mô tả là công trình đã hoàn thành.

Khác hai bài còn lại, bộ 18 × 30 m có cả mô hình 3D, tệp Layout, bản PDF và bảng khối lượng thép. Nội dung này vì thế tập trung vào cấu trúc một bộ hồ sơ kỹ thuật: cách thể hiện tổng thể mái, kèo ray, cột, kèo chính, liên kết chân cột và đường đi của hệ kéo trong bản vẽ.

Nguyên tắc sử dụng: 18 × 30 m là dữ liệu riêng của phương án. Các cấu kiện nhìn thấy trong hình hoặc ghi trong tài liệu không được tự động chuyển thành quy cách chung, bảng giá hoặc cam kết tải trọng.

Các lớp thông tin trong bộ hồ sơ 18×30 m

Một phối cảnh tổng thể giúp nhận biết hình thức và vùng che phủ, nhưng chưa đủ để sản xuất. Bộ hồ sơ này bổ sung các góc nhìn gần của kèo ray, đường dây kéo, puly dẫn hướng và vùng gom bạt. Bản PDF còn thể hiện mặt bằng, mặt đứng, cấu tạo cột – kèo và liên kết với móng; bảng tính khối lượng là nguồn tham chiếu riêng cho phương án.

Nhóm tài liệuGiá trị sử dụngGiới hạn
Mô hình 3DKiểm tra bố trí và khả năng quan sát tổng thểKhông thay thế tính toán kết cấu
Layout/PDFThể hiện mặt bằng, mặt đứng và chi tiết phương ánPhải dùng đúng phiên bản đã khóa
Bảng khối lượngĐối chiếu cấu kiện của hồ sơKhông dùng làm định mức cho công trình khác
Ảnh chi tiết hệ kéoKiểm tra logic đường dây, điểm đổi hướng và vùng bảo trìKhông suy ra model, tải kéo hoặc công suất

Vì sao đường dây kéo cần được thể hiện rõ?

Ở mái xếp di động, đường dây không chỉ nối từ điểm kéo đến phần bạt. Hồ sơ cần cho thấy dây đi theo đúng tuyến thiết kế, qua các điểm dẫn hướng, tránh cạnh sắc, cọ xát, chéo dây hoặc kẹt với ray và bộ phận chuyển động. Vị trí neo, căng chỉnh và thay thế cũng cần có khoảng tiếp cận phù hợp.

Các hình chi tiết trong Evidence Pack minh họa nhiều đoạn tuyến và điểm đổi hướng. Bài viết chỉ dùng chúng để giải thích logic kiểm tra; không chốt vật liệu dây, đường kính, số sợi, số puly, chiều dài dây, motor hoặc tải kéo khi chưa có xác nhận riêng.

Những dữ liệu phải khóa trước khi gia công

  • Phiên bản bản vẽ cuối cùng và phạm vi thi công của từng hạng mục.
  • Kích thước thực tế, cao độ, vị trí móng và điều kiện nền hiện trạng.
  • Tải trọng thiết kế, vật liệu, tiết diện, bản mã, bulông và lớp bảo vệ bề mặt.
  • Hướng mở – thu, hành trình, chu kỳ vận hành và cấu hình kéo tay hoặc motor.
  • Giải pháp thoát nước, cấp điện, khóa/neo an toàn và lối bảo trì.

Từ bản vẽ đến nghiệm thu

Trước khi sản xuất, hồ sơ cần được rà soát chéo giữa bản vẽ tổng thể, chi tiết và bảng khối lượng. Trong thi công, mọi thay đổi hiện trường phải được ghi nhận và cập nhật vào bản phát hành được kiểm soát. Sau lắp đặt cần kiểm tra vận hành, điểm dừng, đường dây, vùng gom bạt, thoát nước và trạng thái an toàn trước khi bàn giao.

Evidence Pack chưa có bằng chứng nghiệm thu, vì vậy bài dừng ở phạm vi giới thiệu hồ sơ thiết kế và các điểm kiểm tra; không công bố kết quả thi công.

Hình ảnh tổng thể và chi tiết hồ sơ

Tổng thể phương án mái xếp di động 18×30 m - góc nhìn 1
Tổng thể phương án mái xếp di động 18×30 m - góc nhìn 1.
Tổng thể phương án mái xếp di động 18×30 m - góc nhìn 2
Tổng thể phương án mái xếp di động 18×30 m - góc nhìn 2.
Tổng thể phương án mái xếp di động 18×30 m - góc nhìn 3
Tổng thể phương án mái xếp di động 18×30 m - góc nhìn 3.
Tổng thể phương án mái xếp di động 18×30 m - góc nhìn 4
Tổng thể phương án mái xếp di động 18×30 m - góc nhìn 4.
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 5
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 5.
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 6
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 6.
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 7
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 7.
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 8
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 8.
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 9
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 9.
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 10
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 10.
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 11
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 11.
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 12
Chi tiết bố trí hệ mái xếp 18×30 m trong hồ sơ thiết kế - hình 12.

Câu hỏi thường gặp

Bản vẽ 18×30 m có dùng để báo giá ngay được không?

Không nên dùng riêng bản vẽ này để chốt giá. Cần xác định phạm vi, khảo sát hiện trạng, khóa vật liệu và kiểm tra khối lượng theo phiên bản cuối.

Có thể suy ra công suất motor từ hình không?

Không. Motor phải chọn theo tải kéo thực tế, hành trình, chu kỳ, hệ ray – bánh xe và khảo sát; hình chỉ minh họa bố trí.

Thông số trong hồ sơ có phải quy cách chung của Hùng Cường Auto không?

Không. Đây là dữ liệu riêng của phương án 18 × 30 m và không tự động áp dụng cho công trình khác.

Bài viết liên quan

Gửi hồ sơ để được kiểm tra

Hùng Cường Auto tiếp nhận mặt bằng, bản vẽ, ảnh và video hiện trạng để rà soát phạm vi thiết kế trước khi tư vấn phương án tiếp theo.

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN

Tên của bạn

Email

Số điện thoại

Nội dung

TIN LIÊN QUAN