Ray bạt kéo R01 dài 6 m, sắt mạ kẽm 30 × 40 × 1,4 mm dùng cho mái xếp lượn sóng. Xem quy cách, cách tính số cây theo từng tuyến và dữ liệu cần gửi để kiểm tra.
Ray bạt kéo là đường dẫn hướng cho cụm bánh xe khi bạt của hệ mái xếp lượn sóng đóng hoặc mở. Muốn tính đúng số ray cần dùng, trước hết phải xác định số tuyến ray theo thiết kế, chiều dài thực tế của từng tuyến và cách xử lý vị trí nối.
TRẢ LỜI NHANH
Với ray R01 đang được Hùng Cường Auto sử dụng làm ví dụ thực tế, mỗi cây dài 6 m, bằng sắt mạ kẽm 30×40×1,4 mm, dùng cho mái xếp lượn sóng và được treo dưới khung kèo ray. Đây là dữ liệu của R01, không phải quy cách chung cho mọi loại ray bạt kéo.
NHỜ TÍNH SỐ LƯỢNG RAY CẦN DÙNG
Gửi chiều dài từng tuyến ray, số tuyến dự kiến, ảnh hiện trạng và địa điểm công trình để Hùng Cường Auto kiểm tra sơ bộ.
Trong hệ mái xếp lượn sóng, ray tạo đường chạy cho bánh xe và các điểm treo bạt. Khi kéo dây hoặc vận hành cơ cấu truyền động phù hợp, bánh xe di chuyển dọc theo ray để thu hoặc mở phần bạt.
Ray không làm việc độc lập. Khả năng vận hành còn phụ thuộc vào khung kèo ray, bánh xe, puly, dây kéo, thanh xỏ bạt, độ thẳng của tuyến ray và cách xử lý các mối nối.
Bảng dưới đây chỉ mô tả ray R01 đã được xác nhận tại Hùng Cường Auto. Không dùng các số liệu này để mặc định cho mọi hệ ray hoặc mọi công trình.
| Hạng mục | Dữ liệu R01 | Phạm vi áp dụng |
|---|---|---|
| Chiều dài một cây | 6 m | Dùng để tính số đoạn ray R01 theo từng tuyến |
| Vật liệu | Sắt mạ kẽm | Dữ liệu riêng của R01 |
| Kích thước | 30×40×1,4 mm | Không coi là tiết diện chung cho mọi ray |
| Hệ mái | Mái xếp lượn sóng | Phải kiểm tra đồng bộ bánh xe và khung kèo ray |
| Vị trí lắp | Treo dưới khung kèo ray | Chi tiết liên kết phải theo hiện trạng và phương án riêng |
Xem thông tin sản phẩm tại ray dẫn hướng mái xếp R01.
Số cây được tính riêng cho từng tuyến ray, sau đó cộng lại:
Số cây của một tuyến = CEILING (chiều dài thực tế của tuyến / 6 m)
Tổng số cây = tổng số cây của tất cả các tuyến ray
Ví dụ minh họa phép tính: một tuyến dài 13 m cần CEILING(13/6) = 3 cây R01. Nếu có ba tuyến đều dài 13 m thì kết quả số học là 9 cây. Ví dụ này không xác nhận số tuyến, vị trí nối, lượng hao hụt hoặc phương án thi công của một công trình cụ thể.
Không tự cộng tỷ lệ hao hụt. Số tuyến ray, đoạn nối, vị trí cắt và lượng hao hụt phải được xác định sau khi kiểm tra thiết kế hoặc khảo sát thực tế.
GỬI KÍCH THƯỚC ĐỂ KIỂM TRA
Hùng Cường Auto chỉ xác nhận số lượng sau khi có đủ dữ liệu về tuyến ray, hướng thu mở bạt và hiện trạng khung kèo.
| Điểm kiểm tra | Mục đích | Không tự xác nhận |
|---|---|---|
| Số tuyến và khoảng cách tuyến | Phù hợp bố trí bạt và hệ khung | Phải theo thiết kế/khảo sát |
| Độ thẳng và cao độ ray | Giúp bánh xe di chuyển ổn định | Phải đo tại hiện trường |
| Vị trí và cách nối ray | Hạn chế điểm gờ tại đường chạy | Phải chốt theo chiều dài thực tế |
| Liên kết với khung kèo ray | Giữ tuyến ray đúng vị trí | Không chốt bản mã, bulông hoặc mối hàn khi chưa khảo sát |
| Đồng bộ bánh xe | Tránh kẹt, lệch hoặc mài mòn bất thường | Phải kiểm tra kích thước và tình trạng thực tế |
Bài viết này không chốt giá ray R01. Giá hiển thị nếu có chưa gồm VAT; thuế suất, hóa đơn, giao hàng và thời gian xác nhận theo từng đơn hàng/địa chỉ. Bảo hành theo từng sản phẩm hoặc phiếu bảo hành.
Tham khảo bảng giá phụ kiện mái xếp. Giá và tình trạng hàng cần được xác nhận tại thời điểm đặt.
Không. R01 là một ví dụ sản phẩm thực tế đã được xác nhận. Ray của công trình khác phải kiểm tra hệ mái, khung kèo, bánh xe và điều kiện vận hành.
Không nên. Cần làm tròn lên riêng cho từng tuyến rồi mới cộng, vì phần dư của tuyến này không mặc định dùng được cho tuyến khác.
Không. Hao hụt phụ thuộc vị trí cắt, mối nối và phương án lắp đặt; chỉ xác nhận sau khi có dữ liệu thực tế.
Trong phạm vi dữ liệu đã duyệt, ray R01 được treo dưới khung kèo ray của hệ mái xếp lượn sóng.