Giá mái che bạt xếp phụ thuộc vào diện tích, khẩu độ vượt nhịp, kết cấu khung thép, loại bạt, phương án kéo tay hoặc chạy điện và điều kiện thi công. Tham khảo bảng giá, cách tính và nhận tư vấn cấu hình phù hợp từ Hùng Cường Auto.
Báo giá mái che bạt xếp di động mới nhất 2026
Giá mái che bạt xếp phụ thuộc vào diện tích, khẩu độ vượt nhịp, kết cấu khung thép, loại bạt, phương án kéo tay hoặc chạy điện và điều kiện thi công thực tế.
Hùng Cường Auto cung cấp giải pháp từ khảo sát, thiết kế, bóc vật tư, sản xuất bạt đến cung cấp phụ kiện mái bạt xếp và thi công hoàn thiện. Để nhận báo giá chính xác, quý khách chỉ cần gửi chiều rộng × chiều dài, ảnh hoặc video hiện trạng, địa điểm thi công và nhu cầu kéo tay hay chạy điện.

Mái che bạt xếp hiện có ba mức giá tham khảo đã được duyệt: 400.000đ/m², 500.000đ/m² và 900.000đ/m². Mức áp dụng thực tế phụ thuộc cấu hình, hiện trạng và phạm vi công việc của từng đơn.
| Loại mái | Khẩu độ tham khảo | Kết cấu chính | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| Kèo đơn | Dưới 6 m | Kèo hộp đơn | 400.000đ/m² |
| Kèo thang 2D | 6–12 m | Kèo liên kết dạng 2D | 500.000đ/m² |
| Kèo không gian 4D | 12–20 m | Kết cấu không gian chịu lực | 900.000đ/m² |
Lưu ý: Đây là mức giá tham khảo. Đơn giá chính xác được xác định sau khi kiểm tra kích thước, hiện trạng, quy cách vật liệu, tải trọng, phương án vận hành và địa điểm thi công.
Nếu cần tìm hiểu cấu tạo trước khi lựa chọn, quý khách có thể xem tổng quan về mái xếp di động và danh sách phụ kiện, linh kiện mái xếp.

Phù hợp với mái khẩu độ dưới 6 m, hình dáng đơn giản và điều kiện liên kết thuận lợi: sân nhà, sân thượng, giếng trời, quán ăn hoặc quán cà phê nhỏ.
Giá tham khảo: 400.000đ/m².

Phù hợp với khẩu độ từ 6–12 m, cần khả năng chịu lực tốt hơn kèo đơn; thường dùng cho nhà hàng, quán cà phê, trường học, khu vui chơi, bể bơi hoặc khu vực sản xuất.
Giá tham khảo: 500.000đ/m².
Tham khảo bản vẽ mái bạt xếp quán cà phê 12 × 8 m để hình dung cách bố trí cột, kèo, ray và hướng thu bạt.

Dùng cho công trình khẩu độ lớn từ 12–20 m, yêu cầu khả năng chịu lực và độ ổn định cao như sân trường, trung tâm sự kiện, sân thể thao, sân pickleball, bể bơi và nhà xưởng.
Giá tham khảo: 900.000đ/m².
Với công trình vượt nhịp lớn, tham khảo bản vẽ mái xếp chữ A nhịp 23,5 × 26,3 m. Công trình lớn cần khảo sát hoặc kiểm tra bản vẽ trước khi chốt cấu hình.

| Tiêu chí | Mái kéo tay | Mái chạy điện |
|---|---|---|
| Vận hành | Dây kéo hoặc tay quay | Motor, nút bấm hoặc remote |
| Chi phí ban đầu | Thấp hơn | Cao hơn |
| Phù hợp | Mái nhỏ, đóng mở ít | Mái lớn, đóng mở thường xuyên |
| Bảo trì | Đơn giản | Cần kiểm tra motor và bộ điều khiển |
Mái chạy điện cần bổ sung motor mái bạt xếp, bộ điều khiển và hệ truyền động phù hợp với kích thước mái.
Báo giá chi tiết cần thể hiện rõ quy cách, số lượng, đơn vị tính và phạm vi công việc của từng hạng mục.

Diện tích lớn làm tăng tổng giá trị. Khẩu độ càng lớn thì cột, kèo và liên kết càng phải có khả năng chịu lực cao hơn; đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tới giá.
Kèo đơn thường có chi phí thấp hơn kèo thang 2D và kèo không gian 4D. Giá còn phụ thuộc kích thước thép hộp, chiều dày, khối lượng và phương án bảo vệ bề mặt.
Mỗi loại bạt có loại sợi, mật độ sợi, độ dày, lớp phủ và độ bền khác nhau. Cần ghi rõ thông số vật liệu trong báo giá, không chỉ ghi chung “bạt PVC”.
Mái chạy điện có thêm motor, bộ điều khiển, thiết bị truyền động và hệ thống điện nên chi phí cao hơn mái kéo tay.
Chiều cao, đường vận chuyển, mặt bằng lắp dựng, nhu cầu giàn giáo hoặc xe cẩu, khoảng cách vận chuyển đều có thể làm thay đổi chi phí.
Diện tích mái = Chiều rộng × chiều dài
Giá dự kiến = Diện tích mái × đơn giá tham khảo
Diện tích: 6 × 12 = 72 m².
| Cấu hình tham khảo | Diện tích | Đơn giá | Tổng tiền dự kiến |
|---|---|---|---|
| Kèo đơn | 72 m² | 400.000đ/m² | 28.800.000đ |
| Kèo thang 2D | 72 m² | 500.000đ/m² | 36.000.000đ |
| Kèo không gian 4D | 72 m² | 900.000đ/m² | 64.800.000đ |
Bảng tổng tiền dùng để dự toán theo diện tích 72 m²; giá hiển thị chưa gồm VAT. Thuế suất, hóa đơn, giao hàng và thời gian xác nhận theo từng đơn/địa chỉ.
Các phép tính chỉ để dự toán. Không lựa chọn kèo chỉ dựa vào diện tích; cấu hình phải căn cứ khẩu độ, hiện trạng liên kết, chiều cao, tải trọng và mục đích sử dụng. Lượng bạt thực tế có thể lớn hơn diện tích phủ bì do phần tạo sóng, mép gia công và cách chia khoang.
Phù hợp công trình đơn giản, khẩu độ nhỏ hoặc trung bình, mặt bằng thuận lợi và khách cần dự toán sơ bộ nhanh.
Phù hợp công trình khẩu độ lớn, kết cấu phức tạp, cần bản vẽ hoặc tính toán kết cấu, sử dụng nhiều motor hay chia nhiều khoang. Khung thép, bạt, phụ kiện, motor, vận chuyển và nhân công sẽ được bóc riêng để khách hàng dễ kiểm tra.

Thợ cơ khí có thể tham khảo thêm 15 bước làm mái bạt kéo xếp lượn sóng để hiểu quy trình gia công và lắp đặt.

Không. Đơn giá/m² dùng để dự toán ban đầu. Giá chính xác phụ thuộc khẩu độ, kết cấu, loại bạt, phương án vận hành và điều kiện thi công.
Giá hiển thị chưa gồm VAT. Thuế suất và hóa đơn được xác nhận theo từng đơn.
Chỉ bao gồm motor khi được ghi rõ trong cấu hình và báo giá. Loại và số lượng motor được chọn theo kích thước mái.
Mái nhỏ, đóng mở ít thường phù hợp kéo tay. Nếu sử dụng thường xuyên hoặc cần vận hành thuận tiện, có thể chọn chạy điện.
Có. Chỉ cần gửi kích thước và ảnh hiện trạng để nhận báo giá sơ bộ. Công trình lớn hoặc phức tạp có thể cần bản vẽ hoặc khảo sát.
Có. Hùng Cường Auto cung cấp bạt, ray, bi treo, puly, dây kéo, cáp, motor và tay quay. Xem bảng báo giá phụ kiện mái xếp.
Có thể thay bạt hoặc phụ kiện nếu khung hiện tại còn phù hợp. Nên gửi ảnh tổng thể, ảnh cận ray, bi, bạt và kích thước để được kiểm tra.
Có. Bạt và phụ kiện có thể đóng gói, gửi cho khách hàng, thợ và đại lý trên toàn quốc; chi phí giao hàng và thời gian xác nhận theo từng đơn/địa chỉ.
Vui lòng gửi họ tên, số điện thoại/Zalo, tỉnh thành, chiều rộng × chiều dài mái, nhu cầu kéo tay hoặc chạy điện và ảnh/video hiện trạng.
Hùng Cường Auto
Hotline/Zalo: 039 2323 173
Văn phòng Hà Nội: 664-DV14 Hàng Bè, phường Mậu Lương, Hà Đông, Hà Nội.
Email: hungcuongauto.com@gmail.com