Chat Zalo
Gọi 0392 323 273
Trang chủ Bảng Quy Đổi Mét/Kg Dây Dù Phi 6–24 Và Công Thức Tính

Bảng Quy Đổi Mét/Kg Dây Dù Phi 6–24 Và Công Thức Tính

Bảng quy đổi mét/kg dây dù Phi 6–24, công thức tính kg/m và giá/m, ví dụ cuộn 30–60 kg cùng máy tính dự toán tham khảo.

Bảng quy đổi mét/kg dây dù Phi 6–24 giúp ước tính khối lượng, số cuộn và giá mỗi mét. Công thức cơ bản: kg/m = 1 ÷ mét/kg; giá/m = giá/kg ÷ mét/kg. Kết quả chỉ mang tính dự toán vì mỗi lô có dung sai.

Ví dụ: Phi 8 khoảng 20 m/kg nên 600 m nặng khoảng 30 kg. Phi 10 khoảng 10 m/kg nên 600 m nặng khoảng 60 kg.
Chi tiết sợi dây dù dùng minh họa quy đổi mét kg
Đường kính và độ chặt bện ảnh hưởng trực tiếp số mét trên mỗi kg.
Cần tính khối lượng đơn hàng?

Gửi Phi và tổng số mét để Hùng Cường Auto đối chiếu theo lô, quy cách cuộn và địa chỉ giao.

Hotline: 0392 323 273Zalo: 0392 323 173

Công thức quy đổi mét và kg

Cần tínhCông thứcVí dụ Phi 8
Kg/m1 ÷ mét/kg1 ÷ 20 = 0,050 kg/m
Khối lượngSố mét × kg/m600 × 0,050 = 30 kg
Số métSố kg × mét/kg30 × 20 = 600 m
Giá/mGiá/kg ÷ mét/kg45.000 ÷ 20 = 2.250 đ/m giá nhập quy đổi
Phân biệt giá: Kết quả giá/m từ giá/kg là giá nhập quy đổi, không phải giá bán lẻ. Giá bán bao gồm chi phí cắt, đóng gói, hao hụt, vận hành và chính sách theo số lượng.
Cuộn sợi dùng sản xuất dây dù
Độ chặt bện và vật liệu làm số mét/kg thay đổi giữa các lô.

Bảng quy đổi Phi 6–24

PhiChất liệuMét/kgKg/mQuy cách đối chiếu
Phi 6Dù bông≈ 33,33 m/kg≈ 0,030 kg/m30 kg ≈ 1.000 m
Phi 8Dù bông≈ 20 m/kg≈ 0,050 kg/m30 kg ≈ 600 m
Phi 10Dù bông≈ 10 m/kg≈ 0,100 kg/m60 kg ≈ 600 m
Phi 12Polyester cường lực≈ 8,6 m/kg≈ 0,116 kg/m1 kg ≈ 8,6 m
Phi 14Polyester cường lực≈ 6,5 m/kg≈ 0,154 kg/m1 kg ≈ 6,5 m
Phi 16Polyester cường lực≈ 5 m/kg≈ 0,200 kg/m1 kg ≈ 5 m
Phi 18Polyester cường lực≈ 4 m/kg≈ 0,250 kg/m1 kg ≈ 4 m
Phi 20Polyester cường lực≈ 3,5 m/kg≈ 0,286 kg/m1 kg ≈ 3,5 m
Phi 22Polyester cường lực≈ 3 m/kg≈ 0,333 kg/m1 kg ≈ 3 m
Phi 24Polyester cường lực≈ 2,5 m/kg≈ 0,400 kg/m1 kg ≈ 2,5 m

Nhóm dù bông Phi 6–10

Phi 6 khoảng 33,33 m/kg; Phi 8 khoảng 20 m/kg; Phi 10 khoảng 10 m/kg. Các quy cách đối chiếu lần lượt là 30 kg khoảng 1.000 m, 30 kg khoảng 600 m và 60 kg khoảng 600 m.

Nhóm polyester Phi 12–24

Từ Phi 12 đến Phi 24, số mét/kg giảm từ khoảng 8,6 xuống 2,5. Điều này làm tổng khối lượng tăng nhanh khi đặt cùng một số mét, nên phải tính vận chuyển và cách chia kiện trước khi báo giá.

Cuộn sợi polyester phục vụ quy đổi khối lượng
Thông số quy đổi phải được kiểm chứng bằng cân và đo lô thực tế.

Bảng ví dụ khối lượng theo 100 m và 600 m

Phi100 m ước tính600 m ước tínhCách tính
63 kg18 kgSố mét × 0,030 kg/m
85 kg30 kgSố mét × 0,050 kg/m
1010 kg60 kgSố mét × 0,100 kg/m
1211,6 kg69,6 kgSố mét × 0,116 kg/m
1415,4 kg92,4 kgSố mét × 0,154 kg/m
1620 kg120 kgSố mét × 0,200 kg/m
1825 kg150 kgSố mét × 0,250 kg/m
2028,6 kg171,6 kgSố mét × 0,286 kg/m
2233,3 kg199,8 kgSố mét × 0,333 kg/m
2440 kg240 kgSố mét × 0,400 kg/m

Các kết quả được làm tròn từ kg/m tham khảo nên có thể lệch nhẹ so với phép chia trực tiếp bằng mét/kg. Khi đặt hàng, sử dụng một hệ số thống nhất cho toàn bộ dự toán, sau đó đối chiếu cân thực tế của lô để tránh cộng dồn sai số.

Máy tính quy đổi tham khảo

Chọn PhiNhập số mét
Chọn Phi và nhập số mét để xem khối lượng dự kiến.

Ví dụ cho cuộn 30 kg và 60 kg

Phi 6, Phi 8 và Phi 10

Với Phi 6, 30 kg tương đương khoảng 1.000 m. Với Phi 8, 30 kg tương đương khoảng 600 m. Phi 10 có khối lượng gấp đôi Phi 8 theo số liệu tham khảo, nên 60 kg mới khoảng 600 m.

Phi 12 đến Phi 24

Một cuộn 30 kg Phi 12 có thể ước tính 258 m; Phi 16 khoảng 150 m; Phi 20 khoảng 105 m; Phi 24 khoảng 75 m. Đây là phép nhân lý thuyết, không thay cho số mét ghi trên cuộn hoặc biên bản giao nhận.

Cách tính số cuộn cần mua

  1. Tính tổng chiều dài tuyến thực tế, bao gồm đoạn qua puly, điểm neo và phần thao tác.
  2. Cộng phần dự phòng theo phương án thi công, không dùng một tỷ lệ cố định cho mọi mái.
  3. Chia tổng số mét cho số mét/cuộn đã xác nhận.
  4. Làm tròn lên theo cuộn nếu không mua cắt lẻ.
  5. Đối chiếu lại khối lượng để dự toán vận chuyển.
Đo đường kính dây dù bằng thước kẹp
Đo đường kính đúng cách giúp chọn hệ số quy đổi phù hợp.

Cách quy đổi khi báo giá theo kg

Từ giá nhập/kg sang giá nhập quy đổi/m

Lấy đơn giá mỗi kg chia số mét trên một kg. Phi 8 có giá nhập 45.000 đ/kg và khoảng 20 m/kg nên giá nhập quy đổi là 2.250 đ/m. Phi 12 có giá nhập 57.000 đ/kg và khoảng 8,6 m/kg nên kết quả xấp xỉ 6.628 đ/m. Đây là giá vốn nguyên liệu tham khảo, chưa phải giá bán cho khách.

Từ giá/m sang tổng dự toán

Khi đã có giá bán phù hợp mốc số lượng, lấy giá/m nhân tổng số mét từng Phi. Tính riêng từng dòng rồi cộng lại; không dùng giá trung bình nếu đơn phối nhiều cỡ. Phí vận chuyển, VAT nếu phát sinh, chi phí cắt nhiều đoạn hoặc đóng nhãn riêng phải thể hiện thành điều kiện hay dòng riêng trong báo giá.

Đối chiếu hai cách tính

Một đơn 600 m Phi 8 có khối lượng lý thuyết khoảng 30 kg. Nhân 30 kg với 45.000 đ/kg cho giá nhập 1.350.000 đ; nhân 600 m với 2.250 đ/m cũng ra 1.350.000 đ. Nếu hai kết quả không khớp, hãy kiểm tra số mét/kg, cách làm tròn và liệu đang dùng giá nhập hay giá bán.

Ví dụ dự toán vận chuyển

Khối lượng dây là đầu vào để hỏi phí giao hàng, nhưng chưa phải khối lượng tính cước cuối cùng. Cần cộng bao bì, lõi cuộn, dây đai kiện và cân nhắc kích thước cồng kềnh. Chẳng hạn 600 m Phi 24 tương đương khoảng 240 kg dây, có thể phải chia nhiều kiện để bốc xếp an toàn; 600 m Phi 6 chỉ khoảng 18 kg nên phương án đóng hàng rất khác.

Khi gửi chành xe, khách nên cung cấp điểm nhận, số điện thoại, thời gian nhận hàng và giới hạn khối lượng mỗi kiện nếu có. Hùng Cường Auto báo giá tại xưởng; bên mua chịu phí vận chuyển, tức bên mua chịu phí ship. Kho thường xuyên có hàng; đơn số lượng lớn cần xác nhận số kiện và lịch bàn giao trước khi chốt.

Sai số và phạm vi tham khảo

Mét/kg thay đổi theo đường kính thực, mật độ bện, cấu trúc lõi, độ ẩm và cách đo. Dây bị ép bẹt hoặc kéo căng khi đo có thể làm nhận sai Phi. Với đơn lớn, nên lấy mẫu, cân trên thiết bị phù hợp và đo chiều dài theo quy trình hai bên thống nhất.

Công cụ phía trên chỉ dùng dự toán. Khi giao nhận, căn cứ quy cách đơn hàng, nhãn cuộn, số mét/khối lượng đã chốt và sai số được hai bên chấp thuận. Không dùng kết quả để suy luận tải kéo.

Mặt cắt lõi dây dù polyester
Cấu trúc lõi khác nhau có thể làm khối lượng trên mét khác nhau.

Cách kiểm tra khi nhận cuộn dây

  1. Đọc nhãn Phi, vật liệu và quy cách cuộn trước khi mở kiện.
  2. Cân cả kiện, ghi lại khối lượng bao bì và lõi nếu cần đối chiếu.
  3. Đo Phi tại nhiều điểm trên đoạn dây không chịu lực.
  4. Kiểm tra màu, bề mặt bện, mối nối và dấu hiệu ẩm hoặc dập.
  5. Đối chiếu khối lượng ròng với khoảng kg/m trong bảng.
  6. Nếu sai lệch vượt mức hai bên đã thống nhất, giữ nguyên hiện trạng và liên hệ trước khi cắt sử dụng.

Với cuộn cắt theo mét, cách đo chiều dài phải thống nhất vì lực căng khi đo có thể tạo khác biệt. Không kéo căng mạnh để cố đạt số đo. Ảnh cân, ảnh nhãn và biên bản số kiện là hồ sơ hữu ích cho cả người mua và người bán.

Ứng dụng khi lập dự toán

Bảng quy đổi giúp so sánh báo giá theo kg và theo mét, ước tính tải vận chuyển, chia cuộn và kiểm tra giao nhận. Xem bảng giá bán, danh mục Phi 6–24hướng dẫn tổng quan dây dù.

Câu hỏi thường gặp

Công thức tính giá mỗi mét là gì?

Giá/m bằng giá/kg chia cho số mét/kg. Đây là giá nhập quy đổi, không mặc định là giá bán.

Vì sao mét/kg chỉ là tham khảo?

Đường kính, độ chặt bện, độ ẩm và dung sai sản xuất làm số mét thay đổi.

Từ số mét tính khối lượng thế nào?

Lấy số mét nhân kg/m hoặc chia cho mét/kg.

Có nên cộng phần dự phòng không?

Có. Phần dự phòng phụ thuộc tuyến dây, nút nối và phương án thi công.

Máy tính có thay cho cân đo không?

Không. Công cụ dùng dự toán; đơn lớn phải kiểm tra lô thực tế.

Xác nhận quy đổi theo lô hàng

Gửi Phi, số mét hoặc số kg và yêu cầu chia cuộn để nhận kết quả đối chiếu thực tế.

Hotline: 0392 323 273Zalo: 0392 323 173

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN

Tên của bạn

Email

Số điện thoại

Nội dung

TIN LIÊN QUAN