Chat Zalo
Gọi 039 2323 173

Bản vẽ mái xếp bạt kéo 13 × 11,6 m

Bản vẽ mái xếp bạt kéo 13 × 11,6 m: hướng thu/mở bạt theo chiều 13 m, thoát nước 11,6 m; kèo chịu lực và kèo ray đan thang đơn. Mọi quy cách chỉ thuộc bản vẽ này và phải khảo sát, kiểm tra kết cấu khi áp dụng thực tế.

Bản vẽ mái xếp bạt kéo 13 × 11,6 m là hồ sơ tham khảo cho một phương án mái xếp lượn sóng cụ thể. Hướng thu/mở bạt theo chiều 13 m; chiều thoát nước là 11,6 m. Các kích thước và cấu tạo dưới đây chỉ mô tả đúng bản vẽ này, không phải quy cách chung để sao chép sang công trình khác.

Chi tiết mái xếp lượn sóng trong bản vẽ 13 × 11,6 m
Chi tiết tổng thể của phương án mái xếp lượn sóng 13 × 11,6 m.

Thông tin đã chốt cho bản vẽ mái xếp 13 × 11,6 m

Hạng mụcDữ liệu của bản vẽ nàyPhạm vi áp dụng
Hệ máiMái xếp lượn sóng (LS)Chỉ dùng để mô tả hồ sơ 13 × 11,6 m
Hướng thu/mở bạtTheo chiều 13 mKhông suy rộng cho mặt bằng khác
Chiều thoát nước11,6 mPhải kiểm tra độ dốc và vị trí thoát nước tại hiện trường
Kèo chịu lựcKèo đan thang đơn theo bản vẽ hiện cóPhải được kiểm tra kết cấu trước khi thi công
Kèo rayKèo đan thang đơn theo bản vẽ hiện cóPhải đối chiếu tải kéo, ray và bánh xe thực tế
Đường ray3 đường ray theo hồ sơ đang trình bàyKhoảng cách ray là dữ liệu riêng của bản vẽ

Cách đọc hướng chuyển động và hướng thoát nước

Trong hồ sơ này, bạt được thu hoặc mở dọc theo chiều 13 m. Chiều 11,6 m là chiều thoát nước. Hai hướng có chức năng khác nhau: một hướng phục vụ chuyển động của hệ bạt, hướng còn lại phục vụ tạo dốc và dẫn nước.

Khi áp dụng ngoài hiện trường, cần kiểm tra lại tim cột, cao độ, độ dốc, vị trí thu bạt, điểm thoát nước và không gian vận hành. Không nên chỉ dựa vào kích thước mặt bằng để chọn ray, bánh xe hoặc cấu tạo kèo.

Mặt bằng mái xếp bạt kéo 13 × 11,6 m theo hướng thu mở
Phối cảnh nhìn từ trên xuống, dùng để nhận biết hướng chuyển động của bạt.
Phối cảnh mái xếp 13 × 11,6 m khi thu bạt
Trạng thái thu bạt trong phương án 13 × 11,6 m.

Dữ liệu cấu tạo thể hiện riêng trên bản vẽ

Lưu ý: bảng dưới đây ghi lại dữ liệu của đúng hồ sơ 13 × 11,6 m đã được duyệt để trình bày. Đây không phải bảng quy cách chung, không phải chỉ dẫn chế tạo và không thay thế hồ sơ kết cấu cho công trình thực tế.

Bộ phậnDữ liệu thể hiện trên bản vẽ 13 × 11,6 mViệc phải kiểm tra khi áp dụng thực tế
Chân móngBản mã 250 × 250 × 10 mm; bulông M16 dài 300 mmNền hiện trạng, bê tông, chiều sâu neo, lực nhổ và cấu tạo liên kết
CộtThép hộp 100 × 100 × 2 mmChiều cao, tải trọng, giằng, liên kết chân và điều kiện gió
Kèo chịu lựcKèo đan thang đơn; thanh chính 40 × 80 × 1,4 mm; thanh đứng 40 × 40 × 1,4 mm; chống chéo 25 × 25 × 1,1 mmNhịp, tải trọng, độ võng, mối hàn và liên kết với cột
Kèo rayKèo đan thang đơn; thanh chính 40 × 80 × 1,4 mm; thanh đứng 40 × 40 × 1,4 mm; chống chéo 25 × 25 × 1,4 mmTải kéo, chu kỳ vận hành, ray, bánh xe, độ thẳng và liên kết
Bố trí ray3 đường ray; hai ray biên cách mép bạt khoảng 1,5 m; khoảng cách giữa hai ray khoảng 4,3 mĐối chiếu kích thước thực tế, tải bạt và khả năng thoát nước
BạtMyungsung Hàn Quốc, dày 0,38 mm, màu xanh blueLoại bạt phải được xác nhận theo đơn hàng và điều kiện sử dụng
Phối cảnh nhìn từ dưới mái xếp lượn sóng 13 × 11,6 m
Góc nhìn phía dưới của phương án mái xếp trong bản vẽ.
Chi tiết đường ray và bánh xe mái xếp 13 × 11,6 m
Chi tiết ray và bánh xe cần được đối chiếu với tải kéo và chu kỳ vận hành thực tế.

Những hạng mục phải khảo sát và kiểm tra kết cấu

  • Đo lại kích thước thông thủy, tim cột, cao độ và vật cản tại hiện trường.
  • Kiểm tra nền, móng, bê tông hiện trạng, bản mã, bulông neo và lực nhổ.
  • Tính toán tải bản thân, tải bạt, tải mưa, tác động gió và độ võng của kèo.
  • Kiểm tra ray, bánh xe, tải kéo, chu kỳ đóng mở, điểm dừng và phương án khóa/neo an toàn.
  • Kiểm tra độ dốc, máng hoặc điểm thoát nước; không để nước đọng trên bạt.
  • Xác nhận loại bạt, màu bạt và cấu hình vận hành theo từng công trình trước khi sản xuất.

Cảnh báo an toàn: Không dùng nguyên các tiết diện, bản mã, bulông hoặc khoảng cách ray của bản vẽ này cho một công trình khác khi chưa khảo sát và kiểm tra kết cấu. Với khu vực gió mạnh, nền yếu hoặc nhịp thay đổi, phương án có thể phải điều chỉnh.

Phối cảnh 3D tổng thể mái xếp di động 13 × 11,6 m
Phối cảnh tổng thể của hệ mái xếp lượn sóng.
Phối cảnh 3D mái xếp lượn sóng khi thu bạt
Trạng thái thu bạt trong phối cảnh 3D.
Mẫu hoàn thiện tham khảo cho mái xếp lượn sóng
Hình ảnh hoàn thiện dùng để tham khảo hình thức của hệ mái.

Liên kết nên xem trước khi chốt phương án

Câu hỏi thường gặp

Chiều 13 m là chiều nào?

Trong bản vẽ này, 13 m là hướng thu và mở bạt.

Chiều 11,6 m có ý nghĩa gì?

Đây là chiều thoát nước của phương án đang trình bày.

Kèo chịu lực và kèo ray dùng cấu tạo gì?

Cả hai đều là kèo đan thang đơn theo bản vẽ hiện có. Tiết diện cụ thể chỉ thuộc hồ sơ 13 × 11,6 m và phải được kiểm tra lại khi áp dụng.

Có thể dùng nguyên bản mã, bulông và khoảng cách ray cho công trình khác không?

Không. Các dữ liệu này không phải quy cách chung. Công trình thực tế cần khảo sát, kiểm tra nền móng, tải trọng, gió, thoát nước, ray và bánh xe.

Hùng Cường Auto có thể điều chỉnh bản vẽ theo hiện trạng không?

Có thể tiếp nhận kích thước và thông tin hiện trạng để tư vấn phạm vi khảo sát, thiết kế phù hợp. Giá, vật tư và tiến độ được xác nhận riêng theo từng công trình.

Đơn vị biên soạn: Hùng Cường Auto
Cập nhật: 07/08/2026
Phạm vi: Nội dung kỹ thuật mô tả riêng bản vẽ mái xếp lượn sóng 13 × 11,6 m; phương án thi công phải khảo sát và kiểm tra kết cấu.

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN

Tên của bạn

Email

Số điện thoại

Nội dung

TIN LIÊN QUAN