Gửi mẫu hoặc bản vẽ U treo, ray U để kiểm tra khả năng gia công. Chốt vật liệu, quy cách, số lượng và tiến độ trước báo giá; không nhầm giá ray tiêu chuẩn.
Cần ray khác mặt cắt tiêu chuẩn, đoạn theo chiều dài riêng hoặc lắp với bộ bánh đang có? Gửi mẫu hoặc bản vẽ đến HUNGCUONG AUTO để xem xét yêu cầu gia công U treo, ray U và trao đổi báo giá theo số lượng.
Phạm vi nhận làm được xác nhận sau khi kiểm tra hồ sơ. Trước khi chốt đơn, cần thống nhất vật liệu, quy cách, công đoạn, số lượng và tiến độ; giá ray tiêu chuẩn không thay cho giá gia công theo bản vẽ.
Gửi bản vẽ hoặc mẫu ray, vật liệu và số lượng dự kiến. HCA xem xét yêu cầu trước khi xác nhận quy cách, giá và tiến độ.
Hotline/Zalo: 039 2323 173 – Gửi yêu cầu qua Zalo.

Đối chiếu trước với ba loại cây 6 m: U4 mạ kẽm 1,4 mm cho mái xếp; U5 mạ kẽm 1,4 mm cho cửa lùa; U4 inox 304 dày 1,5 mm cho mái xếp. Khi cần thay đổi so với hàng tiêu chuẩn, mô tả rõ phần thay đổi trong yêu cầu.
Nhu cầu thực tế | Thông tin cần gửi | Cách xác nhận |
|---|---|---|
Mua đúng ray tiêu chuẩn | Tên ray, vật liệu, độ dày, số cây 6 m | Xác nhận sản phẩm và báo giá đơn hàng. |
Muốn đoạn có chiều dài khác hoặc xử lý thêm | Danh sách cắt, vị trí lỗ/đầu nối và số lượng | Kiểm tra công đoạn có thể đáp ứng, báo riêng vật tư và xử lý. |
Cần mặt cắt hoặc khe khác | Bản vẽ mặt cắt, kích thước, vật liệu, yêu cầu lắp ghép | Xem xét phương án, số lượng nhận làm và mẫu thử nếu cần. |
Chỉ có ray cũ hoặc bộ bánh đang dùng | Mẫu hoặc ảnh đo rõ cùng nhu cầu thay thế | Làm rõ hình dạng và thông số trước khi duyệt phương án. |
Khách làm mái bạt xếp có thể đối chiếu trước với ray U4 tiêu chuẩn. Đối với cửa lùa, cần phân biệt đúng U5 và bánh xe cửa lùa riêng; không dùng một mẫu bánh mái xếp để yêu cầu gia công ray cửa mà chưa làm rõ hệ ứng dụng.
Yêu cầu có thể gồm chiều dài đoạn, mặt cắt/khe mở, vị trí lỗ, đầu nối, vật liệu hoặc lắp với bộ bánh mẫu. Đây là các nhóm để tiếp nhận và xem xét; công đoạn được nhận thực hiện sẽ ghi trong báo giá từng đơn.
Thay mặt cắt hoặc đề nghị cán/chấn cần bản vẽ hình học, yêu cầu sai số và số lượng. Tên U4/U5 hoặc ảnh phối cảnh chưa đủ làm căn cứ triển khai sản xuất.
Đơn có xưởng liên kết cần ghi rõ đầu mối cung cấp, kiểm tra và giao nhận. Phạm vi trách nhiệm phải thống nhất trước khi thực hiện.

Nhóm thông tin | Cần thể hiện | Lưu ý khi chuẩn bị |
|---|---|---|
Ứng dụng | Mái bạt xếp, cửa lùa hoặc nhu cầu khác | Nêu rõ hệ sử dụng và các bộ phận cần lắp cùng. |
Mặt cắt | Rộng, cao, khe mở, mép gấp, bán kính nếu có yêu cầu | Phân biệt kích thước ngoài và trong; ghi thống nhất đơn vị mm. |
Vật liệu | Sắt/thép mạ kẽm, inox theo mác yêu cầu hoặc vật liệu khác | Không chỉ ghi “sắt” hay “inox” khi đơn có yêu cầu cụ thể. |
Độ dày | Chiều dày yêu cầu và cách kiểm tra khi có quy định | Ghi rõ yêu cầu liên quan đến lớp mạ/bề mặt nếu ảnh hưởng phép đo. |
Chiều dài và lỗ | Chiều dài từng đoạn, vị trí và kích thước lỗ, mốc đo | Tránh danh sách chỉ có tổng mét nhưng thiếu số đoạn. |
Số lượng | Số đoạn/cây từng quy cách; dự kiến giao một hay nhiều đợt | Tách số lượng làm mẫu với số lượng đặt chính thức. |
Lắp ghép | Mẫu hoặc bản vẽ bộ bánh, pát, chi tiết nối liên quan | Yêu cầu tương thích phải được xác nhận với đúng bộ. |
Giao nhận | Địa điểm, thời gian cần, cách nhận và thông tin liên hệ | Tiến độ đề nghị của khách chưa phải cam kết của bên gia công. |
Với yêu cầu đơn giản, có thể gửi bảng kích thước, mã từng chi tiết, số lượng và ảnh chỉ rõ mốc đo. Những thông số chưa biết được làm rõ trước khi chốt, không ước đoán từ ảnh.
Bản vẽ cần phân biệt kích thước danh nghĩa và giới hạn sai số. Ghi các kích thước quan trọng, cách đo và tiêu chí chấp nhận; không áp một mức dung sai chung cho mọi quy cách.
Ray lắp với bánh có sẵn cần đối chiếu đúng mẫu/bản vẽ bộ bánh. Với chi tiết đã sử dụng, nêu phần cần giữ theo thiết kế và phần có thể đã mòn hoặc biến dạng.
Mỗi bản vẽ cần mã chi tiết, phiên bản và ngày duyệt. Thay đổi khe, độ dày, chiều dài hoặc lỗ phải cập nhật cùng một bản hồ sơ để hai bên kiểm tra thống nhất.

Làm rõ vật liệu, quy cách, công đoạn, số lượng và tiêu chí kiểm tra. Xác nhận phần có thể đáp ứng; báo giá sơ bộ phải ghi điều kiện còn phụ thuộc.
Ghi đơn vị tính, vật tư, công gia công, khoản loại trừ và tiến độ. Hai bên thống nhất bản vẽ/mẫu dùng để thực hiện trước khi chốt đơn.
Thỏa thuận số mẫu, chi phí, bộ bánh dùng thử lắp và tiêu chí duyệt. Không mặc định mẫu miễn phí hoặc mọi đơn đều có cùng yêu cầu thử.
Kiểm mã, vật liệu, quy cách, số lượng và tiêu chí đã duyệt. Đơn cần thử lắp phải dùng đúng mẫu phụ kiện; đóng gói, nơi nhận và tài liệu bàn giao được thống nhất từ báo giá.
Bản vẽ còn thiếu thông tin? Gửi hồ sơ hiện có và mục đích sử dụng để làm rõ yêu cầu trước khi báo giá.
Hotline/Zalo: 039 2323 173 – Gửi yêu cầu qua Zalo.
Giá phụ thuộc vật liệu, mặt cắt, số đoạn, chiều dài, công đoạn xử lý, yêu cầu kiểm tra và chi phí mẫu/khuôn nếu có. Báo giá cần tách các hạng mục để khách so sánh đúng phạm vi.
Giá ray tiêu chuẩn chỉ gồm thanh ray, chưa VAT, vận chuyển, bi/bánh xe và phụ kiện. Phần thay đổi quy cách hoặc xử lý thêm được xem xét và báo riêng.
Hạng mục trong báo giá | Điểm nên làm rõ |
|---|---|
Vật tư | Loại, quy cách, đơn vị tính; có sử dụng ray tiêu chuẩn hay không. |
Công gia công | Công đoạn được nhận thực hiện và đơn vị tính theo cây/đoạn/lô. |
Mẫu, dụng cụ hoặc khuôn nếu có | Có phát sinh hay không; ai chịu chi phí, phạm vi sử dụng. |
Phụ kiện | Bánh xe, pát hoặc chi tiết mua kèm ghi dòng riêng. |
Thuế và giao nhận | VAT, vận chuyển, đóng gói đặc biệt và bốc dỡ theo thỏa thuận. |
Điều kiện thương mại | Hiệu lực báo giá, thanh toán và tiến độ được chốt theo đơn. |
Gửi riêng số lượng mẫu và số lượng lô. Số lượng nhận làm được xác nhận theo vật liệu, quy cách và công đoạn; chưa có một mức tối thiểu chung cho mọi yêu cầu.
Tiến độ tính sau khi chốt hồ sơ, vật tư và lịch thực hiện; thời gian vận chuyển được xác nhận riêng. Ngày khách cần nhận hàng là đầu vào trao đổi, chưa phải lịch giao đã cam kết.
Ví dụ minh họa cách gửi thông tin, không phải quy cách HCA đã cam kết gia công: khách cần 80 đoạn ray dài 2.800 mm theo một mặt cắt bản vẽ, dùng cùng bộ bánh mẫu; vật liệu và độ dày ghi trong hồ sơ; yêu cầu xem xét 2 mẫu trước khi xác nhận lô chính.
Cần hỏi rõ 2 mẫu nằm trong 80 đoạn hay ngoài lô, phiên bản mặt cắt, bộ bánh đối chiếu và tiêu chí duyệt. Tổng mét không đủ để báo giá khi thiếu số đoạn hoặc công đoạn xử lý.
Có thể gửi ảnh hoặc mẫu để trao đổi ban đầu. Trước khi chốt thực hiện cần xác nhận đủ kích thước, vật liệu, số lượng và yêu cầu lắp ghép; ảnh không tự thay bản vẽ sản xuất.
Khả năng đáp ứng phải được kiểm tra theo hồ sơ cụ thể. Khách nên gửi mác vật liệu, mặt cắt, độ dày và số lượng; không mặc định tất cả quy cách đều nằm trong phạm vi nhận làm.
Không nên. Ray tiêu chuẩn và công việc thay đổi quy cách là hai phạm vi khác nhau. Báo giá gia công cần ghi riêng vật tư, công đoạn, mẫu/khuôn nếu có và các khoản giao nhận, thuế.
Số lượng nhận làm được xác nhận theo vật liệu, quy cách và phương án thực hiện. Hãy gửi số lượng mẫu và số lượng lô để nhận phản hồi, thay vì dựa vào một số lượng tối thiểu chung chưa được chốt.
Không. Gia công đúng hình dạng và kiểm tra khả năng làm việc của cả hệ là những việc khác nhau. Tải của cửa/mái và bộ ray–bánh–liên kết cần được người phụ trách kỹ thuật xác nhận theo cấu hình công trình.
Thay đổi cần được thông báo và xác nhận lại trước khi thực hiện phần liên quan. Các ảnh hưởng về vật tư, giá và tiến độ phụ thuộc trạng thái đơn, không tự coi mọi thay đổi đều miễn phí hoặc không ảnh hưởng lịch giao.
Mẫu thông tin gửi: “Ứng dụng …; vật liệu …; mặt cắt/bản vẽ mã …, phiên bản …; dày …; chiều dài từng đoạn …; số lượng …; bộ bánh cần lắp cùng …; nơi giao …; thời gian cần …”. Đính kèm bản vẽ hoặc ảnh có kích thước, cùng số liên hệ để trao đổi phần còn thiếu.
HUNGCUONG AUTO – tiếp nhận yêu cầu ray U theo mẫu và bản vẽ để xem xét khả năng đáp ứng. Chốt đúng hồ sơ trước khi chốt giá, số lượng và tiến độ.
Hotline/Zalo: 039 2323 173 – Gửi yêu cầu qua Zalo.
Các ảnh minh họa thao tác với hàng thanh, đóng bó và vận chuyển. Phạm vi gia công, thiết bị sử dụng và tiến độ chỉ được xác nhận sau khi HCA xem mẫu hoặc bản vẽ cụ thể.



