Mô phỏng mái kính, nhựa di động che giếng trời
Mái lấy sáng · chuyển động trên ray
PA1 · Mái hai dốc che giếng trời
Hai mái kính hoặc nhựa lấy sáng có hai mặt dốc nhẹ, trượt chồng tầng trên bệ viền sàn mái; không có cột trong ô giếng trời. Chọn phương án, mức thu và bấm các số để xem vị trí cấu kiện.
20% và 50% là tỷ lệ hành trình thu mái, không phải tỷ lệ diện tích che phủ.
PA1: hai mặt mái dốc nhẹ về hai bên từ đỉnh nóc giữa mái.
Thu 50% hành trình: hai mái đang dịch về bãi thu, mái trên chồng một phần lên mái dưới.
1. Tấm lấy sáng
Nhựa polycarbonate nằm trên lưới khung cứng. Tấm và khung dịch chuyển cùng nhau, giữ nguyên hình dạng khi thu mái.
Phương án nhựa minh họa tấm polycarbonate 10 mm. Vật liệu và liên kết thực tế cần được chọn theo thiết kế từng công trình.
Nguyên lý mái kính, mái nhựa giếng trời di động
Hai khung mái cứng trượt xếp chồng vào bãi đỗ bên phải. Bờ viền và ray giữ cố định; khung mái không co ngắn khi thu.
- Tấm lấy sáng: polycarbonate hoặc kính; tấm lợp và liên kết chọn theo hình dáng mái.
- Khung mái di động: PA1 có hai mặt mái dốc nhẹ; hai cụm khung cứng làm việc ở hai cao độ để trượt chồng tầng.
- Ray và bánh xe: ray inox tại bệ viền giếng trời, bánh xe chạy theo ray và con lăn chống nhấc giữ hướng chuyển động.
- Dầm biên và motor: motor giảm tốc tại dầm biên, phối hợp điều khiển để hạn chế mái chạy lệch.
- Chặn đẩy và gioăng: các điểm truyền lực, chặn hành trình và đệm tại vị trí tiếp giáp được bố trí theo cấu tạo thực tế.
Chọn mái hai dốc, mái phẳng hoặc vòm cong; mở một bên hay đối xứng hai bên. PA4 và PA4.1 dùng mái trượt riêng, không xếp chồng.
Mô phỏng nguyên lý che giếng trời. Kích thước, tải trọng, thoát nước, cấp điện và an toàn vận hành theo thiết kế công trình.
So sánh 8 phương án mái kính, nhựa giếng trời di động
Chọn theo hình dáng mái và khoảng sàn mái có thể dành làm bãi đỗ. L là chiều dài ô giếng trời theo hướng trượt; các tỷ lệ dưới đây theo hình học mô phỏng.
Vuốt ngang để xem đủ các cột của bảng.
| PA · hình mái | Bố trí & cách thu | Bãi đỗ khi thu hết | Ưu điểm | Hạn chế cần tính | Phù hợp khi |
|---|---|---|---|---|---|
| PA1 Hai dốc | 2 mái; thu chồng về một bên. | Một bên: ½L. | Chỉ cần bãi đỗ ở một bên; ít khung hơn nhóm 4 mái. | Ray hai tầng; cần xử lý tiếp giáp hai mái. | Muốn mái hai dốc và có sàn trống ở một đầu. |
| PA2 Mái phẳng | 2 mái; thu chồng về một bên. | Một bên: ½L. | Hình mái thấp trong mô phỏng; bãi đỗ một bên. | Ray hai tầng; cần bố trí độ dốc và thu nước. | Ưu tiên hình mái phẳng, có một phía đủ vùng đỗ. |
| PA3 Vòm cong | 2 mái vòm; thu chồng một bên. | Một bên: ½L. | Giữ đường nét vòm cong; thu gọn về một đầu. | Khung và tấm lợp phải phù hợp độ cong, cao độ hai tầng. | Muốn mái vòm và có vùng đỗ một bên. |
| PA1.1 Hai dốc | 4 mái; mở từ giữa, mỗi bên 2 mái chồng. | Hai bên: ¼L mỗi bên. | Mở đối xứng; bãi đỗ mỗi bên ngắn hơn PA1. | 4 khung, nhiều vị trí tiếp giáp; cần trống cả hai đầu. | Mỗi đầu chỉ chừa được vùng đỗ ngắn. |
| PA2.1 Mái phẳng | 4 mái; mở từ giữa, mỗi bên 2 mái chồng. | Hai bên: ¼L mỗi bên. | Mở giữa ô; hình mái phẳng, bãi đỗ ngắn mỗi bên. | 4 khung; cần xử lý thoát nước và các tiếp giáp. | Muốn mái phẳng mở giữa, có chỗ đỗ ở hai đầu. |
| PA3.1 Vòm cong | 4 mái vòm; mỗi bên thu chồng 2 mái. | Hai bên: ¼L mỗi bên. | Vòm cong mở đối xứng; bãi đỗ ngắn mỗi bên. | Cần phối hợp hình vòm, hai tầng trượt và tiếp giáp 4 mái. | Muốn vòm cong mở giữa, hai đầu có vùng đỗ. |
| PA4 Mái phẳng | 1 mái trượt nguyên khung; không chồng. | Một bên: L. | Không có tiếp giáp giữa các mái trượt; chỉ một tầng. | Bãi đỗ dài bằng ô mở; khung mái trượt dài. | Một bên có sàn trống đủ dài để đỗ nguyên mái. |
| PA4.1 Mái phẳng | 2 mái mở đối xứng; không chồng. | Hai bên: ½L mỗi bên. | Hai mái cùng cao độ; mở từ giữa, không xếp tầng. | Tổng chiều dài bãi đỗ lớn hơn nhóm 4 mái; có tiếp giáp giữa. | Hai đầu đủ chỗ đỗ, muốn các mái cùng cao độ. |
Nhóm 4 mái cần tổng bãi đỗ ½L, bằng nhóm 2 mái thu chồng một bên nhưng chia đều sang hai đầu. PA4 và PA4.1 cần tổng bãi đỗ L. Tỷ lệ chưa cộng khoảng chồng mí, chặn hành trình và khoảng bảo trì; kích thước thực tế theo thiết kế công trình.
Các biến thể PA .2 có vách di động
Bật Nhà di động có vách · PA .2 để thêm vách bao che gắn cùng từng khung mái. Vách đi cùng mái khi thu–mở; ray và sàn giữ cố định. Nhóm mở hai bên không có vách ngăn ở mặt hai nửa gặp nhau giữa sân; chỉ giữ vách đầu ngoài cùng. Nhóm thu chồng dùng khung ngoài rộng, cao hơn để lồng khung trong; nhóm không chồng trượt nguyên khối. Bảng trên so sánh cách thu của 8 PA mái cơ sở. Với PA .2, cần tính thêm kích thước vách, khoảng lồng khung, ray và tiếp giáp khi đóng.
Câu hỏi thường gặp
Các phương án mái giếng trời khác nhau như thế nào?
PA1 là mái hai dốc, PA2 là mái phẳng và PA3 là mái vòm cong. Ba phương án này có hai khung mái trượt chồng về một bên. PA1.1, PA2.1 và PA3.1 giữ hình dáng tương ứng nhưng chia thành bốn mái đối xứng, mỗi cặp thu chồng về một bên.
PA4 và PA4.1 có trượt chồng mái không?
PA4 có một mái trượt nguyên khung sang vùng đỗ bên cạnh ô giếng trời. PA4.1 chia thành hai mái đối xứng, tách từ giữa và trượt về hai bên. Hai phương án này không xếp mái chồng lên nhau; cần bố trí vùng đỗ đủ chiều dài mái ở phía thu.
Mái kính, mái nhựa di động có xếp như mái bạt không?
Các khung mái cứng giữ nguyên hình dáng khi trượt. Tùy phương án, mái thu chồng tầng hoặc trượt ra vùng đỗ riêng; tấm kính hoặc nhựa không gấp nếp như bạt.
Có thể đổi tấm nhựa sang kính ngay không?
Lựa chọn kính trong mô phỏng chỉ thể hiện vật liệu trực quan. Hồ sơ tham khảo sử dụng polycarbonate 10 mm; đổi vật liệu cần kiểm tra riêng khối lượng, khung đỡ, liên kết, bánh xe và truyền động.
Thu hết mái thì ô giếng trời được mở như thế nào?
Các mái trượt ra khỏi ô giếng trời, về vùng đỗ trên sàn mái ở một hoặc hai bên tùy phương án. Hệ ray và bệ đỡ quanh ô mở giữ cố định. Các biến thể trong mô phỏng dùng để so sánh cách bố trí; vùng đỗ, thoát nước, vật liệu và kết cấu đỡ cần thiết kế theo công trình.
PA .2 có vách cố định hay vách di động?
Vách gắn với từng khung mái và di chuyển cùng khung. Ví dụ PA1.2 là mái hai dốc có vách; PA1.1.2 giữ cách mở đối xứng của PA1.1 và bổ sung vách. Nhóm mở hai bên để thông mặt hai nửa mái gặp nhau ở giữa, không chia cắt không gian sử dụng; vách đầu chỉ ở hai đầu ngoài cùng. Khi thu chồng, các khung có kích thước ngoài–trong để lồng nhau, phía lồng để thông. Đây là mô phỏng nguyên lý; kết cấu, cửa ra vào, ray, khe lồng và gioang theo thiết kế công trình.

