Đường xe chữa cháy có được bố trí mái phía trên?
Giới hạn chiều cao thông thủy, chiều dài vật cản và khoảng trống giữa các kết cấu chắn.
Xem phân tích và căn cứ →Nhập kích thước hiện trạng, xem diện tích khoảng trống, đối chiếu sơ bộ Bảng E.2 và các điều kiện vật cản phía trên đường xe chữa cháy theo QCVN 06. Có sơ đồ mái, bài viết và ảnh công trình thực tế.
Các trường chưa có hồ sơ có thể chọn “Chưa xác định”. Ứng dụng sẽ chỉ ra thông tin còn thiếu thay vì kết luận đạt khi không đủ dữ liệu.
Phối cảnh minh họa cơ cấu và trạng thái mái; không dùng đo kích thước, độ vồng, tiết diện hay tải trọng. Đối chiếu số đo ở mặt bằng phía trên.
| Nội dung | Kết quả sơ bộ | Căn cứ & điều kiện áp dụng |
|---|
Không áp dụng tự động các ngoại lệ giảm khoảng cách, tường ngăn cháy hoặc chữa cháy tự động. Công cụ không xác nhận “Đạt PCCC”, giấy phép thi công hay tỷ lệ mái được phép lợp.
Các bài viết được sắp xếp theo thông tin khách hàng vừa nhập.
Giới hạn chiều cao thông thủy, chiều dài vật cản và khoảng trống giữa các kết cấu chắn.
Xem phân tích và căn cứ →Vì sao phải biết bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và hạng nguy hiểm cháy nổ?
Xem bảng đối chiếu →
Phân biệt khả năng vận hành mái với việc đáp ứng quy chuẩn ở trạng thái bình thường và trạng thái sự cố.
Xem hướng kỹ thuật →
Xem nhật ký khảo sát, thiết kế, lắp đặt và thư viện ảnh hiện trường trên website HCA.
Xem hồ sơ công trình ↗
Hình ảnh mô phỏng không chứng nhận tính phù hợp PCCC; phải đối chiếu mặt bằng được phê duyệt.
Xem hình minh họa →Mô phỏng ray, bánh xe chống gió, cụm dẫn động và hướng thu mái trên website HCA.
Xem nguyên lý cơ khí ↗
Rộng 9–9,8 m tùy đoạn, dài 80 m; hệ khung và bạt cùng di chuyển trên ray, vận hành bằng 6 motor. Số liệu chỉ thuộc công trình này, không phải kích thước chuẩn PCCC.
Xem ảnh và hồ sơ công trình Zongshen →
Chiều dài bố trí 28,72 m; khoảng cách hai trục ray 6,40 m (không đồng nghĩa khoảng cách thông thủy hai tường); bề rộng khung trong bản vẽ 7,12–7,195 m tùy phạm vi đo.
Xem hồ sơ bản vẽ & lắp dựng Hoa Sen →Điều 6.2.1.1 quy định chiều rộng thông thủy đường xe chữa cháy không nhỏ hơn 3,5 m. Điều 6.2.1.3 quy định điều kiện đối với kết cấu chắn phía trên đường và bãi đỗ xe chữa cháy:
Sơ đồ chia đoạn của ứng dụng chỉ xét hình học các giới hạn nêu trên, không bao gồm yêu cầu tiếp cận nhà, bãi đỗ, bán kính quay, tải trọng và các điều kiện đặc thù khác. Đọc QCVN 06:2022/BXD ↗
Khoảng cách được xác định theo bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và hạng nguy hiểm cháy nổ. Bảng rút gọn sau áp dụng cho các tổ hợp nhóm của Bảng E.2, trong phạm vi phù hợp của phụ lục.
| Nhóm kết cấu | Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III |
|---|---|---|---|
| Nhóm I | 9 m (A/B/C); không quy định (D/E) | 9 m | 12 m |
| Nhóm II | 9 m | 12 m | 15 m |
| Nhóm III | 12 m | 15 m | 18 m |
Cảnh báo áp dụng: Chú thích của bảng có các ngoại lệ, điều kiện giảm khoảng cách, yêu cầu khác về tường ngoài và bảo vệ chống cháy. “Không quy định khoảng cách” không đồng nghĩa được phép che kín hành lang hoặc bỏ yêu cầu cho xe chữa cháy. Văn bản hợp nhất Bộ Xây dựng ↗
Mái tự thu không mặc nhiên được miễn các yêu cầu về đường xe chữa cháy hoặc khoảng cách chống cháy lan. Nếu đề xuất cơ cấu thu hồi làm giải pháp kỹ thuật, hồ sơ cần thể hiện cả ba trạng thái: mở hoàn toàn, thu hết, mắc kẹt khi sự cố.
Các đề xuất trên là hướng thiết kế cần nghiên cứu, không phải điều khoản cho phép lợp mái 100%. Cần đơn vị đủ năng lực và cơ quan có thẩm quyền đánh giá theo trường hợp cụ thể.
Hai hồ sơ giúp khách hàng hình dung quy mô mái di động và cách triển khai tuyến ray, khung giàn. Chúng không phải bằng chứng xác nhận một khoảng cách bất kỳ giữa hai nhà đã đạt PCCC.
| Công trình | Kích thước được công bố | Nội dung kỹ thuật tham khảo |
|---|---|---|
| Zongshen | Rộng 9–9,8 m; dài 80 m | Di động toàn khung trên ray, 6 motor, bố trí giằng X |
| Hoa Sen Nghệ An | Dài 28,72 m; khoảng trục ray 6,40 m | Bản vẽ mặt bằng cột, ray, khung motor, kèo, mặt cắt, giằng xếp |
Tách bạch: kích thước bề rộng mái/giữa hai trục ray không tự động bằng khoảng cách phòng cháy giữa hai tường ngoài. Chỉ số PCCC phải đo theo Phụ lục E và đối chiếu hồ sơ của hai nhà. Trang Hoa Sen công bố hồ sơ sơ bộ; không được xem thay cho hồ sơ hoàn công hay biên bản nghiệm thu.
Ảnh từ hồ sơ công trình HCA. Kích thước hệ mái và khoảng trục ray không được dùng thay khoảng cách phòng cháy giữa hai nhà.

Á Đông, KCN Yên Mỹ, Hưng Yên · ảnh thi công thực tế ngày 25/10/2026; không phải hình phối cảnh.
Theo dõi các bước khảo sát, thiết kế, gia công và lắp đặt hệ mái khung giàn vòm di động. Ảnh cho thấy bạt xanh và vị trí mái cạnh nhà xưởng.
Xem ảnh và hồ sơ công trình →
Zongshen · ảnh thực tế phía dưới mái; kích thước và hệ truyền động chỉ mô tả công trình này.
Hệ mái toàn khung và bạt cùng di chuyển trên ray; công trình thi công năm 2024, phù hợp để tham khảo cách tổ chức nhiều khoang mái dọc nhà xưởng.
Xem ảnh và hồ sơ công trình →
Hoa Sen Nghệ An · ảnh thực tế sau khi phủ bạt; không phải ảnh hiện trạng trước lắp dựng.
Hồ sơ minh họa cách phối hợp hiện trạng, cột, ray, khung kèo, motor và giằng xếp. Có ảnh lắp dựng và bản vẽ sơ bộ để tham khảo.
Xem ảnh và hồ sơ công trình →Các trang được tham khảo không cung cấp đủ chứng cứ để xác nhận thẩm duyệt hoặc nghiệm thu PCCC. Hai kích thước 12 × 100 m và 12 × 200 m là bộ thử công cụ, không phải số đo được xác nhận của các dự án này.
Bảng H.9 xét diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy, gắn với hạng nguy hiểm cháy, số tầng, chiều cao, bậc chịu lửa và cấp S. Diện tích dải mái = khoảng cách × chiều dài đối diện không phải diện tích khoang cháy. Chiều rộng hai xưởng chỉ dùng để vẽ mặt bằng.
Để kiểm tra, cần hồ sơ công năng, ranh giới khoang cháy, lỗ mở công nghệ thông tầng, phân bố gian phòng C1 và chữa cháy tự động. Nhà kho còn phải đối chiếu H.5 và Bảng H.11. Công cụ chưa áp dụng tăng/giảm diện tích hoặc ngoại lệ khoảng cách tại E.2 chú thích 2, kể cả khi có tường ngăn cháy hoặc hệ chữa cháy tự động.
Nguồn: QCVN 06 đã hợp nhất, H.4.1, Bảng H.9; E.2 và chú thích ↗
| Tiêu chuẩn và điều khoản | Phạm vi liên quan | Hồ sơ cần cho bước thiết kế |
|---|---|---|
| TCVN 4604:2012 – Xí nghiệp công nghiệp - Nhà sản xuất - Tiêu chuẩn thiết kế ↗ 1.1–1.3 (phạm vi công khai trên hồ sơ VSQI) | Thiết kế mới hoặc cải tạo nhà sản xuất của xí nghiệp công nghiệp; không áp dụng cho nhà và công trình sản xuất chất nổ. | Không phải công thức cho tỷ lệ mái che được phép. Cần bản tiêu chuẩn đầy đủ và hồ sơ thiết kế áp dụng. Không tự thay các viện dẫn ghi năm trong tiêu chuẩn. |
| TCVN 5575:2024 – Thiết kế kết cấu thép ↗ 1 – Phạm vi áp dụng (công khai trên hồ sơ VSQI) | Thiết kế và tính toán kết cấu thép nhà và công trình, nhiệt độ làm việc từ −60°C đến 100°C; kết cấu chuyên dụng cần thêm tiêu chuẩn tương ứng. | Chưa tính tiết diện, ổn định, liên kết, ray, bánh xe, móng hoặc sức chịu tải của mái bằng ứng dụng sàng lọc này. |
| TCVN 2737:2023 – Tải trọng và tác động ↗ 1 – Phạm vi áp dụng (công khai trên hồ sơ VSQI) | Tải trọng, tác động và tổ hợp dùng tính kết cấu theo trạng thái giới hạn; kể cả chế tạo, vận chuyển, thi công và sử dụng. Động đất theo TCVN 9386. | Không gán hệ số gió chung hoặc sức chịu gió cho mái chỉ từ chiều rộng, chiều dài. Cần địa điểm, địa hình, cao độ, sơ đồ và hồ sơ tải trọng. |
Cả ba tiêu chuẩn được VSQI ghi còn hiệu lực khi kiểm tra ngày 05/11/2026. TCVN 5575:2024 thay bản 2012; TCVN 2737:2023 thay bản 1995. Không suy sức chịu gió, tiết diện thép hoặc độ vồng từ chiều dài/rộng mái. Cần xét trạng thái mở, thu, di chuyển và sự cố; phạm vi quy chuẩn và tiêu chuẩn không thay thế nhau.
Khả năng tự thu khi báo cháy là phương án cần chứng minh, không phải ngoại lệ tự động trong QCVN 06. Cần đánh giá khi mất điện, kẹt mái hoặc có người/vật cản trên hành trình.
Đối chiếu nguồn công khai ngày 05/11/2026. Văn bản hợp nhất để tra cứu QCVN 06:2022/BXD cùng Sửa đổi 1:2023, không phải một quy chuẩn mới mang năm 2026.
Không phải công thức cho tỷ lệ mái che được phép. Cần bản tiêu chuẩn đầy đủ và hồ sơ thiết kế áp dụng. Không tự thay các viện dẫn ghi năm trong tiêu chuẩn.
Chưa tính tiết diện, ổn định, liên kết, ray, bánh xe, móng hoặc sức chịu tải của mái bằng ứng dụng sàng lọc này.
Không gán hệ số gió chung hoặc sức chịu gió cho mái chỉ từ chiều rộng, chiều dài. Cần địa điểm, địa hình, cao độ, sơ đồ và hồ sơ tải trọng.
Giới hạn sử dụng: Chỉ tính diện tích hình học và sàng lọc các điều kiện đã khai báo. Không xác nhận công năng, phân hạng cháy, khả năng chịu lửa, diện tích khoang cháy hoặc chấp thuận phương án. Các bản TCVN đầy đủ không được tích hợp trong ứng dụng; nguồn VSQI xác minh tên, tình trạng và phạm vi công khai, chưa đủ để thiết kế kết cấu. Đề nghị đơn vị đủ năng lực kiểm tra hồ sơ, hiện trạng và yêu cầu đang áp dụng cho công trình.
Gửi tổng mặt bằng PCCC được phê duyệt, khoảng cách hai nhà xưởng, ảnh hiện trạng và nhu cầu sử dụng mái. Hùng Cường Auto sẽ trao đổi phương án kỹ thuật trước khi triển khai thiết kế chi tiết.