HÙNG CƯỜNG AUTO
Công cụ tư vấn kỹ thuật sơ bộ · Việt Nam

Công cụ tra cứu khoảng cách PCCC và thiết kế mái che giữa hai nhà xưởng

Nhập kích thước hiện trạng, xem diện tích khoảng trống, đối chiếu sơ bộ Bảng E.2 và các điều kiện vật cản phía trên đường xe chữa cháy theo QCVN 06. Có sơ đồ mái, bài viết và ảnh công trình thực tế.

QCVN 06:2022/BXD + Sửa đổi 1:2023Điều 6.2.1.3Phụ lục E · Bảng E.2Không thay thế thẩm định PCCC

Nhập thông tin hai nhà xưởng

Các trường chưa có hồ sơ có thể chọn “Chưa xác định”. Ứng dụng sẽ chỉ ra thông tin còn thiếu thay vì kết luận đạt khi không đủ dữ liệu.

Thông số khu vực khảo sát

Đơn vị mét. Hai chiều rộng xưởng và chiều dài đối diện dùng để vẽ mặt bằng; không thay cho diện tích khoang cháy.

1. Kích thước hiện trạng
Đo theo phương vuông góc với dải giữa hai nhà.
Đo theo Bảng E.2, chú thích 1; kể cả phần kết cấu nhô ra thuộc diện phải xét.
Không phải toàn bộ chiều dài nhà nếu chỉ đối diện một phần.
Đo đến chi tiết thấp nhất ở trạng thái bất lợi.
2. Phân loại từng nhà theo hồ sơ

Không tự suy bậc chịu lửa, cấp S hoặc hạng cháy từ ảnh, vật liệu bề mặt hay kích thước.

Nhà xưởng 1

Phụ lục C QCVN 06; cần phân hạng đúng công năng sản xuất/kho.

Nhà xưởng 2

Phụ lục C QCVN 06; cần phân hạng đúng công năng sản xuất/kho.

Nhóm quy ước theo Bảng E.2 sẽ hiện khi đủ bậc chịu lửa và cấp S.

Giải thích nhóm I, II, III của công cụ

Đây là tên quy ước cho ba nhóm tổ hợp của Bảng E.2, không phải nhóm quy mô công trình.

Nhóm quy ướcTổ hợp trong bảng
IBậc I, II; bậc III hoặc IV với S0
IIBậc III với S1
IIIBậc III với S2, S3; bậc IV với S1, S2, S3; bậc V

Ứng dụng vẫn yêu cầu khai cả bậc và cấp S của từng nhà từ hồ sơ. Các tổ hợp phải phù hợp các giới hạn áp dụng khác của quy chuẩn.

3. Đường xe chữa cháy
4. Phương án mái và trạng thái vận hành

Trạng thái thu chỉ để xem hình học. Không tự coi cơ cấu thu khi cháy là ngoại lệ của quy chuẩn.

Kết quả hình học và sàng lọc sơ bộ

Diện tích dải giữa hai nhà—
Diện tích mái ở trạng thái đang xem—
Diện tích không có mái—
Tỷ lệ che hình học hiện tại—

Thiếu dữ liệu để đánh giá
Mặt bằng cùng thang đo X và Y—
100%
Mặt bằng mái theo số đo nhậpHai phương ngang dọc dùng cùng thang đo.
Mái bạt xanhKhông có máiNhà xưởng

Phối cảnh nguyên lý mái vòm di động

Phối cảnh minh họa cơ cấu và trạng thái mái; không dùng đo kích thước, độ vồng, tiết diện hay tải trọng. Đối chiếu số đo ở mặt bằng phía trên.

Đối chiếu điều kiện và dữ liệu còn thiếu
Nội dungKết quả sơ bộCăn cứ & điều kiện áp dụng

Không áp dụng tự động các ngoại lệ giảm khoảng cách, tường ngăn cháy hoặc chữa cháy tự động. Công cụ không xác nhận “Đạt PCCC”, giấy phép thi công hay tỷ lệ mái được phép lợp.

Đọc ngay các phân tích liên quan

Các bài viết được sắp xếp theo thông tin khách hàng vừa nhập.

≤ 10 mĐường xe chữa cháy
Điều 6.2.1.3

Đường xe chữa cháy có được bố trí mái phía trên?

Giới hạn chiều cao thông thủy, chiều dài vật cản và khoảng trống giữa các kết cấu chắn.

Xem phân tích và căn cứ →
E.29 / 12 / 15 / 18 m
Phụ lục E · Bảng E.2

Khoảng cách phòng cháy giữa hai nhà sản xuất, nhà kho

Vì sao phải biết bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và hạng nguy hiểm cháy nổ?

Xem bảng đối chiếu →
Mái vòm di động bạt PVC màu xanh tại nhà máy nhựa Á Đông
Giải pháp Hùng Cường Auto

Mái vòm di động tự thu khi xảy ra cháy: cần chứng minh những gì?

Phân biệt khả năng vận hành mái với việc đáp ứng quy chuẩn ở trạng thái bình thường và trạng thái sự cố.

Xem hướng kỹ thuật →
Ảnh thực tế mái bạt xanh công trình nhà máy nhựa Á Đông
Ảnh công trình thực tế

Mái khung giàn, vòm di động tại nhà máy nhựa Á Đông

Xem nhật ký khảo sát, thiết kế, lắp đặt và thư viện ảnh hiện trường trên website HCA.

Xem hồ sơ công trình ↗
Mô phỏng mái vòm xanh giữa hai nhà xưởng từ ảnh vệ tinh do khách hàng cung cấp
Phối cảnh tham khảo

Mô phỏng mái vòm xanh phủ dải giữa hai xưởng

Hình ảnh mô phỏng không chứng nhận tính phù hợp PCCC; phải đối chiếu mặt bằng được phê duyệt.

Xem hình minh họa →
Ray · bánh xe · điều khiển
Thư viện thiết kế HCA

Nguyên lý thu mở và kết cấu mái khung giàn

Mô phỏng ray, bánh xe chống gió, cụm dẫn động và hướng thu mái trên website HCA.

Xem nguyên lý cơ khí ↗
Ảnh công trình Zongshen · Hùng Cường Auto Bên trong mái che di động toàn khung Công ty Zongshen: hệ giằng, khung thép và bạt xanh
Công trình thực tế · 2024

Mái khung giàn di động Công ty Zongshen

Rộng 9–9,8 m tùy đoạn, dài 80 m; hệ khung và bạt cùng di chuyển trên ray, vận hành bằng 6 motor. Số liệu chỉ thuộc công trình này, không phải kích thước chuẩn PCCC.

Xem ảnh và hồ sơ công trình Zongshen →
Ảnh mái sau phủ bạt · Nhà máy Hoa Sen Nghệ An Khung vòm và bạt màu cam sau lắp dựng tại Nhà máy Hoa Sen Nghệ An
Hồ sơ thực tế · Bản vẽ & hiện trạng

Mái khung giàn Nhà máy Hoa Sen Nghệ An

Chiều dài bố trí 28,72 m; khoảng cách hai trục ray 6,40 m (không đồng nghĩa khoảng cách thông thủy hai tường); bề rộng khung trong bản vẽ 7,12–7,195 m tùy phạm vi đo.

Xem hồ sơ bản vẽ & lắp dựng Hoa Sen →

Đọc các điều khoản trước khi quyết định

Điều 6.2.1.1 và 6.2.1.3 – đường xe chữa cháy

Điều 6.2.1.1 quy định chiều rộng thông thủy đường xe chữa cháy không nhỏ hơn 3,5 m. Điều 6.2.1.3 quy định điều kiện đối với kết cấu chắn phía trên đường và bãi đỗ xe chữa cháy:

  • Chiều cao thông thủy không dưới 4,5 m.
  • Chiều dài của từng kết cấu chắn đo theo tuyến đường không quá 10 m.
  • Khoảng thông giữa hai kết cấu chắn phía trên không nhỏ hơn 20 m.
  • Đoạn cuối tuyến không bị chắn phía trên không nhỏ hơn 20 m.
  • Đoạn có vật cản phía trên không được tính vào chiều dài bãi đỗ xe chữa cháy.

Sơ đồ chia đoạn của ứng dụng chỉ xét hình học các giới hạn nêu trên, không bao gồm yêu cầu tiếp cận nhà, bãi đỗ, bán kính quay, tải trọng và các điều kiện đặc thù khác. Đọc QCVN 06:2022/BXD ↗

Phụ lục E – Bảng E.2: Khoảng cách giữa các nhà sản xuất, nhà kho

Khoảng cách được xác định theo bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và hạng nguy hiểm cháy nổ. Bảng rút gọn sau áp dụng cho các tổ hợp nhóm của Bảng E.2, trong phạm vi phù hợp của phụ lục.

Nhóm kết cấuNhóm INhóm IINhóm III
Nhóm I9 m (A/B/C); không quy định (D/E)9 m12 m
Nhóm II9 m12 m15 m
Nhóm III12 m15 m18 m

Cảnh báo áp dụng: Chú thích của bảng có các ngoại lệ, điều kiện giảm khoảng cách, yêu cầu khác về tường ngoài và bảo vệ chống cháy. “Không quy định khoảng cách” không đồng nghĩa được phép che kín hành lang hoặc bỏ yêu cầu cho xe chữa cháy. Văn bản hợp nhất Bộ Xây dựng ↗

Mái vòm di động tự thu khi có cháy: hướng nghiên cứu kỹ thuật

Mái tự thu không mặc nhiên được miễn các yêu cầu về đường xe chữa cháy hoặc khoảng cách chống cháy lan. Nếu đề xuất cơ cấu thu hồi làm giải pháp kỹ thuật, hồ sơ cần thể hiện cả ba trạng thái: mở hoàn toàn, thu hết, mắc kẹt khi sự cố.

  • Kiểm tra độc lập đường xe chữa cháy trên tổng mặt bằng đã được duyệt.
  • Đánh giá cháy lan qua bạt, khoảng cách đến cửa và tường xưởng, thoát khói.
  • Thuyết minh nguồn dự phòng, điều khiển ưu tiên, tín hiệu báo cháy, giám sát lỗi, thời gian thu và vận hành khi mất điện.
  • Tính toán kết cấu, ray, bánh chống nhấc, tải gió trong quá trình mái chuyển động và khi dừng bất lợi.

Các đề xuất trên là hướng thiết kế cần nghiên cứu, không phải điều khoản cho phép lợp mái 100%. Cần đơn vị đủ năng lực và cơ quan có thẩm quyền đánh giá theo trường hợp cụ thể.

Đối chiếu công trình thực tế: Zongshen và Hoa Sen Nghệ An

Hai hồ sơ giúp khách hàng hình dung quy mô mái di động và cách triển khai tuyến ray, khung giàn. Chúng không phải bằng chứng xác nhận một khoảng cách bất kỳ giữa hai nhà đã đạt PCCC.

Công trìnhKích thước được công bốNội dung kỹ thuật tham khảo
ZongshenRộng 9–9,8 m; dài 80 mDi động toàn khung trên ray, 6 motor, bố trí giằng X
Hoa Sen Nghệ AnDài 28,72 m; khoảng trục ray 6,40 mBản vẽ mặt bằng cột, ray, khung motor, kèo, mặt cắt, giằng xếp

Tách bạch: kích thước bề rộng mái/giữa hai trục ray không tự động bằng khoảng cách phòng cháy giữa hai tường ngoài. Chỉ số PCCC phải đo theo Phụ lục E và đối chiếu hồ sơ của hai nhà. Trang Hoa Sen công bố hồ sơ sơ bộ; không được xem thay cho hồ sơ hoàn công hay biên bản nghiệm thu.

Mái di động Hùng Cường Auto tại các nhà máy

Ảnh từ hồ sơ công trình HCA. Kích thước hệ mái và khoảng trục ray không được dùng thay khoảng cách phòng cháy giữa hai nhà.

Các trang được tham khảo không cung cấp đủ chứng cứ để xác nhận thẩm duyệt hoặc nghiệm thu PCCC. Hai kích thước 12 × 100 m và 12 × 200 m là bộ thử công cụ, không phải số đo được xác nhận của các dự án này.

H.4.1, Bảng H.9 – diện tích trong một khoang cháy của nhà sản xuất

Bảng H.9 xét diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy, gắn với hạng nguy hiểm cháy, số tầng, chiều cao, bậc chịu lửa và cấp S. Diện tích dải mái = khoảng cách × chiều dài đối diện không phải diện tích khoang cháy. Chiều rộng hai xưởng chỉ dùng để vẽ mặt bằng.

Để kiểm tra, cần hồ sơ công năng, ranh giới khoang cháy, lỗ mở công nghệ thông tầng, phân bố gian phòng C1 và chữa cháy tự động. Nhà kho còn phải đối chiếu H.5 và Bảng H.11. Công cụ chưa áp dụng tăng/giảm diện tích hoặc ngoại lệ khoảng cách tại E.2 chú thích 2, kể cả khi có tường ngăn cháy hoặc hệ chữa cháy tự động.

Nguồn: QCVN 06 đã hợp nhất, H.4.1, Bảng H.9; E.2 và chú thích ↗

TCVN cho nhà sản xuất, kết cấu thép, tải trọng và tác động

Tiêu chuẩn và điều khoảnPhạm vi liên quanHồ sơ cần cho bước thiết kế
TCVN 4604:2012 – Xí nghiệp công nghiệp - Nhà sản xuất - Tiêu chuẩn thiết kế ↗
1.1–1.3 (phạm vi công khai trên hồ sơ VSQI)
Thiết kế mới hoặc cải tạo nhà sản xuất của xí nghiệp công nghiệp; không áp dụng cho nhà và công trình sản xuất chất nổ.Không phải công thức cho tỷ lệ mái che được phép. Cần bản tiêu chuẩn đầy đủ và hồ sơ thiết kế áp dụng. Không tự thay các viện dẫn ghi năm trong tiêu chuẩn.
TCVN 5575:2024 – Thiết kế kết cấu thép ↗
1 – Phạm vi áp dụng (công khai trên hồ sơ VSQI)
Thiết kế và tính toán kết cấu thép nhà và công trình, nhiệt độ làm việc từ −60°C đến 100°C; kết cấu chuyên dụng cần thêm tiêu chuẩn tương ứng.Chưa tính tiết diện, ổn định, liên kết, ray, bánh xe, móng hoặc sức chịu tải của mái bằng ứng dụng sàng lọc này.
TCVN 2737:2023 – Tải trọng và tác động ↗
1 – Phạm vi áp dụng (công khai trên hồ sơ VSQI)
Tải trọng, tác động và tổ hợp dùng tính kết cấu theo trạng thái giới hạn; kể cả chế tạo, vận chuyển, thi công và sử dụng. Động đất theo TCVN 9386.Không gán hệ số gió chung hoặc sức chịu gió cho mái chỉ từ chiều rộng, chiều dài. Cần địa điểm, địa hình, cao độ, sơ đồ và hồ sơ tải trọng.

Cả ba tiêu chuẩn được VSQI ghi còn hiệu lực khi kiểm tra ngày 05/11/2026. TCVN 5575:2024 thay bản 2012; TCVN 2737:2023 thay bản 1995. Không suy sức chịu gió, tiết diện thép hoặc độ vồng từ chiều dài/rộng mái. Cần xét trạng thái mở, thu, di chuyển và sự cố; phạm vi quy chuẩn và tiêu chuẩn không thay thế nhau.

Hồ sơ cần trước khi chốt phương án mái

  • Tổng mặt bằng và hồ sơ PCCC được phê duyệt, tuyến xe chữa cháy, bãi đỗ, cửa và mặt tiếp cận.
  • Phân loại công năng, hạng cháy, bậc chịu lửa và cấp S của từng nhà; khoang cháy và các yêu cầu chống cháy lan.
  • Khảo sát cột, móng, cao độ, khoảng cách thông thủy, ray, thoát nước và vật cản quanh mái.
  • Thiết kế kết cấu và cơ khí: tải trọng, gió, ổn định, liên kết, bánh chống nhấc, khóa mái và điều khiển an toàn.

Khả năng tự thu khi báo cháy là phương án cần chứng minh, không phải ngoại lệ tự động trong QCVN 06. Cần đánh giá khi mất điện, kẹt mái hoặc có người/vật cản trên hành trình.

Quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng

Đối chiếu nguồn công khai ngày 05/11/2026. Văn bản hợp nhất để tra cứu QCVN 06:2022/BXD cùng Sửa đổi 1:2023, không phải một quy chuẩn mới mang năm 2026.

Thông tư 06/2022/TT-BXD – QCVN 06:2022/BXD ↗ · Đọc PDF ↗Quy chuẩn gốc; cần đọc cùng các sửa đổi.
Thông tư 09/2023/TT-BXD – Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD ↗ · Đọc PDF ↗Sửa đổi 1:2023 có hiệu lực từ 01/12/2023. Đối chiếu cùng quy chuẩn gốc.
TCVN 4604:2012 – Xí nghiệp công nghiệp - Nhà sản xuất - Tiêu chuẩn thiết kế ↗A - Còn hiệu lực (Active) · 1.1–1.3 (phạm vi công khai trên hồ sơ VSQI). Thiết kế mới hoặc cải tạo nhà sản xuất của xí nghiệp công nghiệp; không áp dụng cho nhà và công trình sản xuất chất nổ.

Không phải công thức cho tỷ lệ mái che được phép. Cần bản tiêu chuẩn đầy đủ và hồ sơ thiết kế áp dụng. Không tự thay các viện dẫn ghi năm trong tiêu chuẩn.

TCVN 5575:2024 – Thiết kế kết cấu thép ↗A - Còn hiệu lực (Active) · 1 – Phạm vi áp dụng (công khai trên hồ sơ VSQI). Thiết kế và tính toán kết cấu thép nhà và công trình, nhiệt độ làm việc từ −60°C đến 100°C; kết cấu chuyên dụng cần thêm tiêu chuẩn tương ứng.

Chưa tính tiết diện, ổn định, liên kết, ray, bánh xe, móng hoặc sức chịu tải của mái bằng ứng dụng sàng lọc này.

TCVN 2737:2023 – Tải trọng và tác động ↗A - Còn hiệu lực (Active) · 1 – Phạm vi áp dụng (công khai trên hồ sơ VSQI). Tải trọng, tác động và tổ hợp dùng tính kết cấu theo trạng thái giới hạn; kể cả chế tạo, vận chuyển, thi công và sử dụng. Động đất theo TCVN 9386.

Không gán hệ số gió chung hoặc sức chịu gió cho mái chỉ từ chiều rộng, chiều dài. Cần địa điểm, địa hình, cao độ, sơ đồ và hồ sơ tải trọng.

Cần đánh giá phương án mái vòm cho nhà máy?

Gửi tổng mặt bằng PCCC được phê duyệt, khoảng cách hai nhà xưởng, ảnh hiện trạng và nhu cầu sử dụng mái. Hùng Cường Auto sẽ trao đổi phương án kỹ thuật trước khi triển khai thiết kế chi tiết.

Gọi 0392 323 173
Đã có mặt bằng PCCC? Gửi qua Zalo 039 2323 173 để kỹ thuật HCA tư vấn khảo sát, không tự kết luận đạt từ ứng dụng.