HUNGCUONG AUTO - CHUYÊN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MÁI TỰ ĐỘNG

Cách đọc báo giá mái hiên AS-020, AS-021, tính vật tư theo kích thước, vải, motor và phụ kiện; phân biệt chiết khấu đại lý với chi phí lắp hoàn thiện.
Báo giá mái hiên tự động AS-020 và AS-021 cần được lập theo kích thước, vải, motor và điều kiện lắp đặt. Một đơn giá theo m² chưa thể hiện đủ chi phí nếu motor, cảm biến, vận chuyển hoặc thi công được tính riêng. Dưới đây là cách đọc báo giá và ví dụ AS-020 rộng 5 m, vươn 3 m để chuẩn bị ngân sách.
Trước khi so sánh hai báo giá, kiểm tra cùng phạm vi cung cấp. Với bảng mẫu AS-020, phần khung và vải tính chung theo diện tích; motor tính theo bộ; cảm biến là phụ kiện tùy chọn. Thi công và vận chuyển còn để trống.
Đơn giá “khung + vải” không phải giá riêng một mét vuông vải. Không cộng motor lần nữa nếu báo giá khác đã bao gồm motor trong bộ.
Ví dụ từ bảng tham khảo, chưa xác nhận thời hạn hiệu lực và giá hiện hành. Chưa có chi phí thi công, vận chuyển. Phương án chọn vải Polyester và motor Auto-Home AT45 50/12, diện tích tính giá 5 × 3 = 15 m².
| Hạng mục | Số lượng | Đơn giá mẫu | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Khung + vải Polyester | 15 m² | 1.950.000 đồng/m² | 29.250.000 đồng |
| Motor Auto-Home AT45 50/12 | 1 bộ | 8.500.000 đồng | 8.500.000 đồng |
| Cảm biến | 0 | Không chọn | 0 đồng |
| Tổng vật tư | Khung, vải và motor | 37.750.000 đồng | |
| Sau chiết khấu đại lý 15% | Khi đủ điều kiện đại lý | 32.087.500 đồng | |
| Thi công + vận chuyển | Chưa có giá trong bảng mẫu | Chờ xác nhận | |
Vật tư: 15 × 1.950.000 + 8.500.000 = 37.750.000 đồng. Sau chiết khấu đại lý: 37.750.000 × 85% = 32.087.500 đồng. Chiết khấu 15% dành cho đại lý, không mặc định áp dụng cho mọi khách hàng. Bảng mẫu chưa làm rõ thuế; cần xác nhận tổng thanh toán.
Bảng mẫu có motor Somfy 18.500.000 đồng/bộ, cảm biến Auto-Home 1.800.000 đồng/cái và Somfy 6.500.000 đồng/cái. Đây là giá trong tài liệu tham khảo, chưa xác nhận hiện hành. Khi thay motor hoặc thêm cảm biến, lập lại báo giá và kiểm tra phụ kiện tương thích. Xem so sánh motor Auto-Home và Somfy.
Theo cách tách hạng mục trong bảng mẫu: vật tư = diện tích tính giá × đơn giá khung và vải + motor + phụ kiện được chọn. Sau đó cộng thi công, vận chuyển, thuế và các khoản thỏa thuận; trừ chiết khấu khi đã xác nhận điều kiện áp dụng.
Không lấy đơn giá 15 m² áp cho mọi diện tích. Bảng mẫu có các khoảng diện tích khác nhau; độ vươn, số tay đòn, kiểu gá phải đối chiếu đúng hệ. Mái rộng 5 m, vươn 2 m khác phương án 5 × 3 m và cần báo giá riêng. Diện tích là căn cứ tính tiền của một phương án, không tự chứng minh kích thước được phép lắp.
AS-020 và AS-021 là hai mã hệ trong catalogue. Bảng giá dùng cho ví dụ chỉ là AS-020. Không suy giá AS-021 bằng cách đổi tên hoặc nhân hệ số. Cần xác nhận bộ khung, tay đòn, motor, vải và phương án gá phù hợp.
Các lựa chọn trong bộ mẫu gồm Polyester, Acrylic và vải mang nhãn Ferrari. Xác nhận mã vải, màu và tài liệu đúng dòng. Nhãn xuất xứ vải hoặc thương hiệu motor không đủ kết luận xuất xứ cả hệ. Tham khảo cách chọn vải mái hiên.
Gá tường, treo dưới kết cấu hoặc gia cố làm phạm vi thi công khác nhau. Ghi rõ phần đơn vị mái hiên thực hiện và phần công trình chuẩn bị. Xem mái hiên tự động nhập khẩu để hiểu các thành phần.
Đây là vật tư sau chiết khấu đại lý trong ví dụ. Thi công, vận chuyển và thuế cần làm rõ.
Cần thay đúng motor, đối chiếu bộ điều khiển và tính lại phụ kiện; không dùng nguyên tổng của phương án Auto-Home.
Hai mã cần báo giá riêng theo kích thước và cấu hình. Bài này chưa có giá AS-021 được xác nhận.
Gửi chiều rộng, độ vươn mong muốn, ảnh vị trí lắp, địa điểm, loại vải và cách điều khiển. Yêu cầu báo giá ghi mã hệ, mã motor, hạng mục bao gồm, thi công, vận chuyển, thuế, chiết khấu và thời hạn hiệu lực. Những thông tin này giúp so sánh các phương án cùng phạm vi.