Đang cập nhật hình ảnhBịt đầu ống, hộp và phụ kiện
Nắp bịt đầu ống nhôm D28 — đối chiếu mẫu
Mã: HCA-CAP-031
Giá: Liên hệ
Liên hệ kiểm tra hàng
Chọn quy cáchHUNGCUONG AUTO - CHUYÊN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MÁI TỰ ĐỘNG
Đo kích thước ngoài, chiều dày thành ống/hộp và kiểm tra kiểu lắp trước khi chọn quy cách.
Đo kích thước ngoài, chiều dày thành ống/hộp và kiểm tra kiểu lắp trước khi chọn quy cách.
Chưa đủ thông tin? Gọi 0392 323 173 hoặc gửi ảnh tem qua Zalo ↗ để đối chiếu trước khi đặt.
4 sản phẩm · Hiển thị 1–4
4 sản phẩm đang để giá Liên hệ; chưa có giá công khai để lọc theo khoảng.
Đang cập nhật hình ảnhBịt đầu ống, hộp và phụ kiện
Mã: HCA-CAP-031
Giá: Liên hệ
Liên hệ kiểm tra hàng
Chọn quy cách
Đang cập nhật hình ảnhBịt đầu ống, hộp và phụ kiện
Mã: HCA-CAP-026
Giá: Liên hệ
Liên hệ kiểm tra hàng
Chọn quy cách
Đang cập nhật hình ảnhBịt đầu ống, hộp và phụ kiện
Mã: HCA-CAP-002
Giá: Liên hệ
Liên hệ kiểm tra hàng
Chọn quy cách
Đang cập nhật hình ảnhBịt đầu ống, hộp và phụ kiện
Mã: HCA-CAP-001
Giá: Liên hệ
Liên hệ kiểm tra hàng
Chọn quy cách
Với nút bịt trong ống tròn, thân hoặc gân đưa vào lòng ống. Với nắp bịt ngoài ống tròn, lòng chụp ôm quanh phía ngoài đầu ống. Xem mặt lắp để chọn kiểu trước khi tìm cỡ.

Nếu đầu ống sát tấm ốp, mối nối hoặc vật chặn, gửi ảnh toàn vùng đó. Xem phần so sánh bịt trong và chụp ngoài khi chưa xác định được kiểu phù hợp.
Các cỡ sau là quy cách được ghi trong danh mục tham khảo cho kiểu đóng trong. Mỗi số là một lựa chọn riêng; bảng không xác nhận mọi mẫu cùng cấu tạo gân, vật liệu hoặc thành dày tương thích.
| Cỡ danh nghĩa để đối chiếu | Ghi vào yêu cầu |
|---|---|
| Φ12,7 mm | Φ12,7 mm · đóng trong |
| Φ14 mm | Φ14 mm · đóng trong |
| Φ16 mm | Φ16 mm · đóng trong |
| Φ19 mm | Φ19 mm · đóng trong |
| Φ21 mm | Φ21 mm · đóng trong |
| Φ22 mm | Φ22 mm · đóng trong |
| Φ25 mm | Φ25 mm · đóng trong |
| Φ27 mm | Φ27 mm · đóng trong |
| Φ32 mm | Φ32 mm · đóng trong |
| Φ38 mm | Φ38 mm · đóng trong |
| Φ42 mm | Φ42 mm · đóng trong |
| Φ60 mm | Φ60 mm · đóng trong |
Chẳng hạn, nút bịt ống tròn phi 12,7 đóng trong không được đổi thành phi 12 chỉ để khớp cách gọi quen thuộc. Hãy ghi số thực và đối chiếu thông số phần lắp. Nếu thông tin nguồn chỉ ghi “nhiều kích thước”, cần xác định biến thể cụ thể trước khi tính số lượng.
Chọn đúng cỡ danh nghĩa của kiểu chụp ngoài, rồi gửi đường kính đo tại đoạn nắp sẽ ôm. Một lớp phủ, mối hàn hoặc đầu ống bị méo có thể làm vùng lắp khác phần bạn đã đo ở xa đầu ống.
| Cỡ danh nghĩa để đối chiếu | Ghi vào yêu cầu |
|---|---|
| Φ6 mm | Φ6 mm · chụp ngoài |
| Φ8 mm | Φ8 mm · chụp ngoài |
| Φ10 mm | Φ10 mm · chụp ngoài |
| Φ12 mm | Φ12 mm · chụp ngoài |
| Φ16 mm | Φ16 mm · chụp ngoài |
| Φ19 mm | Φ19 mm · chụp ngoài |
| Φ21 mm | Φ21 mm · chụp ngoài |
| Φ22 mm | Φ22 mm · chụp ngoài |
| Φ25 mm | Φ25 mm · chụp ngoài |
| Φ27 mm | Φ27 mm · chụp ngoài |
| Φ32 mm | Φ32 mm · chụp ngoài |
| Φ34 mm | Φ34 mm · chụp ngoài |
| Φ38 mm | Φ38 mm · chụp ngoài |
| Φ42 mm | Φ42 mm · chụp ngoài |
| Φ48 mm | Φ48 mm · chụp ngoài |
| Φ51 mm | Φ51 mm · chụp ngoài |
| Φ60 mm | Φ60 mm · chụp ngoài |
| Φ76 mm | Φ76 mm · chụp ngoài |
| Φ90 mm | Φ90 mm · chụp ngoài |
Nắp chụp ống tròn phi 34 chụp ngoài được giữ đúng số 34; không tự đổi sang 35. Tương tự, 51, 76 và 90 mm là các tên cỡ cần giữ nguyên khi hỏi mẫu. Số cỡ trong bảng cũng không phải đường kính ngoài toàn bộ nắp sau lắp.
Một số trang tham khảo chỉ nêu cỡ, hoặc dùng ảnh chung nên chưa đủ dữ liệu xếp kiểu lắp. Các trường hợp này cần gửi đối chiếu:
Nếu đã nhận nắp nhưng lỏng, cấn hoặc không vừa, xem cách kiểm tra nắp tròn không vừa. Chưa xác định được nguyên nhân thì không đổi cỡ gần số hoặc cố ép nắp vào.
Ký hiệu phi (Φ) dùng để chỉ đường kính, nhưng cần biết người bán đang dùng số đó cho phần nào. Gửi riêng tên cỡ trên mẫu cũ và số đo thực để tránh nhầm đường kính ống với lòng chụp hoặc thân nút.
Thông tin hữu ích gồm: đường kính ngoài, lòng trong/thành dày nếu đo được, kiểu lắp, ảnh miệng ống và ảnh mặt lắp của nút cũ. Ghi bằng mm, giữ số thập phân và nêu nếu đầu ống không tròn đều.
Bài cách đo đường kính ống tròn có phiếu ghi số đo và các vị trí cần kiểm tra. Phần chưa tiếp cận hoặc chưa đo được nên ghi rõ, không suy từ ảnh.
Ghi một dòng cho mỗi mẫu: phi … mm — đóng trong/chụp ngoài — màu cần dùng — số lượng … cái — nơi nhận. Gửi cùng ảnh và số đo; nếu chưa rõ vật liệu hoặc phần lắp, ghi cần xác nhận.

Trước khi chốt, kiểm tra tên biến thể, vật liệu được công bố cho chính mẫu đó, số cái/gói, đơn vị tính giá, VAT và phí giao. Ảnh nhiều nắp trong tay không cho biết một gói bán bao nhiêu cái.
Nếu đang so nhiều nguồn, quy đổi giá gói sang giá một cái sau khi xác nhận đúng số cái và đúng phi/kiểu lắp. Giá của cỡ khác hoặc khoảng thấp nhất trên trang nhiều lựa chọn chưa phải giá cho yêu cầu của bạn.
Đó là hai số đo khác nhau. Hãy giữ nguyên số đo thực, đối chiếu thông số phần lắp và thử đúng mẫu nếu cần; không chọn số gần nhất vì ảnh trông giống nhau.
Tùy cách công bố của người bán và thiết kế mẫu. Đọc bảng kích thước của đúng lựa chọn; nếu chưa rõ, gửi cả số đo ống và ảnh phần lắp của nút cũ để đối chiếu.
Không thể kết luận chỉ từ tên D28. Cần kiểm tra kiểu lắp, đường kính, thành dày và hình học của mẫu; nguồn cho ống nhôm chưa xác nhận tương thích với ống thép đang dùng.
Gửi đúng phi, kiểu lắp, ảnh đầu ống, số đo mm và số lượng cần mua để Hùng Cường đối chiếu mẫu cùng điều kiện bán.
Đơn vị xuất bản: Hùng Cường Auto. Cập nhật nội dung: 18/10/2026.
Thông tin trên trang hỗ trợ nhận diện và đối chiếu mẫu. Quy cách, vật liệu, tình trạng cung cấp và điều kiện bán được xác nhận theo từng yêu cầu.