
Chọn nút tròn đóng trong hoặc nắp chụp ngoài
Với nút bịt trong ống tròn, thân hoặc gân đưa vào lòng ống. Với nắp bịt ngoài ống tròn, lòng chụp ôm quanh phía ngoài đầu ống. Xem mặt lắp để chọn kiểu trước khi tìm cỡ.

- Đóng trong: cần đối chiếu thành dày/lòng trong và chiều sâu còn trống.
- Chụp ngoài: cần đối chiếu đường kính ngoài tại vùng lắp, lòng chụp và khoảng hở xung quanh.
Nếu đầu ống sát tấm ốp, mối nối hoặc vật chặn, gửi ảnh toàn vùng đó. Xem phần so sánh bịt trong và chụp ngoài khi chưa xác định được kiểu phù hợp.
Bảng cỡ tròn đóng trong
Các cỡ sau là quy cách được ghi trong danh mục tham khảo cho kiểu đóng trong. Mỗi số là một lựa chọn riêng; bảng không xác nhận mọi mẫu cùng cấu tạo gân, vật liệu hoặc thành dày tương thích.
| Cỡ danh nghĩa để đối chiếu | Ghi vào yêu cầu |
|---|---|
| Φ12,7 mm | Φ12,7 mm · đóng trong |
| Φ14 mm | Φ14 mm · đóng trong |
| Φ16 mm | Φ16 mm · đóng trong |
| Φ19 mm | Φ19 mm · đóng trong |
| Φ21 mm | Φ21 mm · đóng trong |
| Φ22 mm | Φ22 mm · đóng trong |
| Φ25 mm | Φ25 mm · đóng trong |
| Φ27 mm | Φ27 mm · đóng trong |
| Φ32 mm | Φ32 mm · đóng trong |
| Φ38 mm | Φ38 mm · đóng trong |
| Φ42 mm | Φ42 mm · đóng trong |
| Φ60 mm | Φ60 mm · đóng trong |
Chẳng hạn, nút bịt ống tròn phi 12,7 đóng trong không được đổi thành phi 12 chỉ để khớp cách gọi quen thuộc. Hãy ghi số thực và đối chiếu thông số phần lắp. Nếu thông tin nguồn chỉ ghi “nhiều kích thước”, cần xác định biến thể cụ thể trước khi tính số lượng.
Bảng cỡ tròn chụp ngoài
Chọn đúng cỡ danh nghĩa của kiểu chụp ngoài, rồi gửi đường kính đo tại đoạn nắp sẽ ôm. Một lớp phủ, mối hàn hoặc đầu ống bị méo có thể làm vùng lắp khác phần bạn đã đo ở xa đầu ống.
| Cỡ danh nghĩa để đối chiếu | Ghi vào yêu cầu |
|---|---|
| Φ6 mm | Φ6 mm · chụp ngoài |
| Φ8 mm | Φ8 mm · chụp ngoài |
| Φ10 mm | Φ10 mm · chụp ngoài |
| Φ12 mm | Φ12 mm · chụp ngoài |
| Φ16 mm | Φ16 mm · chụp ngoài |
| Φ19 mm | Φ19 mm · chụp ngoài |
| Φ21 mm | Φ21 mm · chụp ngoài |
| Φ22 mm | Φ22 mm · chụp ngoài |
| Φ25 mm | Φ25 mm · chụp ngoài |
| Φ27 mm | Φ27 mm · chụp ngoài |
| Φ32 mm | Φ32 mm · chụp ngoài |
| Φ34 mm | Φ34 mm · chụp ngoài |
| Φ38 mm | Φ38 mm · chụp ngoài |
| Φ42 mm | Φ42 mm · chụp ngoài |
| Φ48 mm | Φ48 mm · chụp ngoài |
| Φ51 mm | Φ51 mm · chụp ngoài |
| Φ60 mm | Φ60 mm · chụp ngoài |
| Φ76 mm | Φ76 mm · chụp ngoài |
| Φ90 mm | Φ90 mm · chụp ngoài |
Nắp chụp ống tròn phi 34 chụp ngoài được giữ đúng số 34; không tự đổi sang 35. Tương tự, 51, 76 và 90 mm là các tên cỡ cần giữ nguyên khi hỏi mẫu. Số cỡ trong bảng cũng không phải đường kính ngoài toàn bộ nắp sau lắp.
Mẫu phi 28, phi 48 và các cỡ cần gửi đối chiếu
Một số trang tham khảo chỉ nêu cỡ, hoặc dùng ảnh chung nên chưa đủ dữ liệu xếp kiểu lắp. Các trường hợp này cần gửi đối chiếu:
- D28 cho ống nhôm: nguồn nêu ứng dụng ống nhôm, chưa xác nhận rõ kiểu lắp. Không gán mặc định vào bảng đóng trong hay chụp ngoài cho ống thép.
- Phi 48: có mục ghi chụp ngoài, đồng thời có mục chỉ ghi phi 48. Chỉ dùng thông tin kiểu lắp của đúng mẫu đang xét.
- Mẫu tròn nhiều cỡ: cần tên biến thể, phần lắp và số đo trước khi chọn, không dựa vào một ảnh để mở đủ mọi cỡ.
Nếu đã nhận nắp nhưng lỏng, cấn hoặc không vừa, xem cách kiểm tra nắp tròn không vừa. Chưa xác định được nguyên nhân thì không đổi cỡ gần số hoặc cố ép nắp vào.
Đọc ký hiệu phi và gửi số đo đúng
Ký hiệu phi (Φ) dùng để chỉ đường kính, nhưng cần biết người bán đang dùng số đó cho phần nào. Gửi riêng tên cỡ trên mẫu cũ và số đo thực để tránh nhầm đường kính ống với lòng chụp hoặc thân nút.
Thông tin hữu ích gồm: đường kính ngoài, lòng trong/thành dày nếu đo được, kiểu lắp, ảnh miệng ống và ảnh mặt lắp của nút cũ. Ghi bằng mm, giữ số thập phân và nêu nếu đầu ống không tròn đều.
Bài cách đo đường kính ống tròn có phiếu ghi số đo và các vị trí cần kiểm tra. Phần chưa tiếp cận hoặc chưa đo được nên ghi rõ, không suy từ ảnh.
Xác nhận vật liệu, số cái/gói và giá trước đặt
Ghi một dòng cho mỗi mẫu: phi … mm — đóng trong/chụp ngoài — màu cần dùng — số lượng … cái — nơi nhận. Gửi cùng ảnh và số đo; nếu chưa rõ vật liệu hoặc phần lắp, ghi cần xác nhận.

Trước khi chốt, kiểm tra tên biến thể, vật liệu được công bố cho chính mẫu đó, số cái/gói, đơn vị tính giá, VAT và phí giao. Ảnh nhiều nắp trong tay không cho biết một gói bán bao nhiêu cái.
Nếu đang so nhiều nguồn, quy đổi giá gói sang giá một cái sau khi xác nhận đúng số cái và đúng phi/kiểu lắp. Giá của cỡ khác hoặc khoảng thấp nhất trên trang nhiều lựa chọn chưa phải giá cho yêu cầu của bạn.
Câu hỏi thường gặp
Phi 12 và phi 12,7 có dùng thay nhau được không?
Đó là hai số đo khác nhau. Hãy giữ nguyên số đo thực, đối chiếu thông số phần lắp và thử đúng mẫu nếu cần; không chọn số gần nhất vì ảnh trông giống nhau.
Phi trong tên bịt tròn là đường kính ngoài hay lòng trong?
Tùy cách công bố của người bán và thiết kế mẫu. Đọc bảng kích thước của đúng lựa chọn; nếu chưa rõ, gửi cả số đo ống và ảnh phần lắp của nút cũ để đối chiếu.
Nắp D28 cho ống nhôm có chắc dùng được ống thép không?
Không thể kết luận chỉ từ tên D28. Cần kiểm tra kiểu lắp, đường kính, thành dày và hình học của mẫu; nguồn cho ống nhôm chưa xác nhận tương thích với ống thép đang dùng.
Gửi thông tin để đối chiếu mẫu
Gửi đúng phi, kiểu lắp, ảnh đầu ống, số đo mm và số lượng cần mua để Hùng Cường đối chiếu mẫu cùng điều kiện bán.
Nguồn tham khảo
- Kadiso: bịt trong tròn phi 27
- Trùm Cơ Khí: phi 19 chụp ngoài
- Nắp bịt đầu ống tròn Φ12,7 mm – đóng trong
- Nắp bịt đầu ống tròn Φ60 mm – đóng trong
- Nắp bịt đầu ống tròn Φ34 mm – chụp ngoài
- Nắp bịt đầu ống tròn Φ51 mm – chụp ngoài
- Nắp bịt đầu ống tròn Φ76 mm – chụp ngoài
- Nắp bịt đầu ống tròn Φ90 mm – chụp ngoài
- Nắp bịt đầu ống tròn Φ28 mm
- Nắp bịt đầu ống tròn Φ48 mm
Đơn vị xuất bản: Hùng Cường Auto. Cập nhật nội dung: 18/10/2026.
Thông tin trên trang hỗ trợ nhận diện và đối chiếu mẫu. Quy cách, vật liệu, tình trạng cung cấp và điều kiện bán được xác nhận theo từng yêu cầu.

