
Nhận diện nắp vuông đóng trong và chụp ngoài
Nút bịt trong hộp vuông có thân hoặc gân đưa vào lòng hộp. Nắp bịt ngoài hộp vuông có lòng chụp ôm quanh phía ngoài đầu hộp. Hãy nhìn mặt lắp, không chỉ mặt che vuông phía trên.
Khi chọn bịt trong hay chụp ngoài, kiểm tra cả chiều sâu và khoảng trống ở vị trí cần gắn. Đầu hộp sát một chi tiết khác có thể cấn phần bao ngoài; lòng hộp có vật chặn có thể hạn chế phần thân đóng trong.
Nếu nút cũ có lỗ ren hoặc ê cu, đó là nhu cầu khác với nắp vuông che đầu thông thường. Ghi rõ cấu tạo này khi hỏi mẫu.
Cỡ hộp vuông đóng trong
Chọn đúng tên cỡ dưới đây rồi gửi thêm thành dày/lòng trong nếu đo được. Cạnh ngoài trùng tên hàng chưa đủ để kết luận phần gân tương thích.
| Cỡ danh nghĩa để đối chiếu | Ghi vào yêu cầu |
|---|---|
| 15×15 mm | 15×15 mm · đóng trong |
| 16×16 mm | 16×16 mm · đóng trong |
| 20×20 mm | 20×20 mm · đóng trong |
| 25×25 mm | 25×25 mm · đóng trong |
| 30×30 mm | 30×30 mm · đóng trong |
| 40×40 mm | 40×40 mm · đóng trong |
| 50×50 mm | 50×50 mm · đóng trong |
| 60×60 mm | 60×60 mm · đóng trong |
| 100×100 mm | 100×100 mm · đóng trong |

Với nút bịt hộp vuông 20×20 đóng trong, cần đối chiếu phần thân với lòng hộp thực. Không lấy khoảng thành dày được công bố cho mẫu 40×40 hoặc một nguồn khác làm thông số của mẫu 20×20.
Mục 100×100 có thông tin đen/trắng ở nguồn; phải chọn và xác nhận biến thể cụ thể. Mục chỉ ghi “nhiều quy cách” chưa phải một mẫu mua được khi thiếu cỡ.
Cỡ hộp vuông chụp ngoài
Đối với chụp ngoài, gửi hai cạnh ngoài tại vùng nắp sẽ ôm, tình trạng sơn và ảnh khoảng hở quanh đầu hộp. Đừng suy kích thước lòng chụp từ ảnh mặt nắp.
| Cỡ danh nghĩa để đối chiếu | Ghi vào yêu cầu |
|---|---|
| 15×15 mm | 15×15 mm · chụp ngoài |
| 16×16 mm | 16×16 mm · chụp ngoài |
| 20×20 mm | 20×20 mm · chụp ngoài |
| 25×25 mm | 25×25 mm · chụp ngoài |
| 30×30 mm | 30×30 mm · chụp ngoài |
| 40×40 mm | 40×40 mm · chụp ngoài |
| 50×50 mm | 50×50 mm · chụp ngoài |
| 60×60 mm | 60×60 mm · chụp ngoài |
| 75×75 mm | 75×75 mm · chụp ngoài |

Ví dụ, nắp chụp hộp vuông 40×40 chụp ngoài cần đúng thiết kế cho vùng ngoài của hộp; không dùng tên 40×40 để thay cho chiều rộng tổng thể của nắp. Nếu vị trí có khe hẹp, cần thêm kích thước sau lắp của mẫu dự kiến.
Cùng cạnh hộp vẫn cần kiểm tra thành dày và màu
Hai hộp cùng cạnh ngoài có thể khác lòng trong khi thành dày khác nhau. Với nút đóng trong, hỏi bảng tương thích hoặc phần bám của đúng mẫu. Với chụp ngoài, kiểm tra thêm lớp phủ và vị trí ôm thay vì chỉ đo một đoạn ống chưa sơn.
Màu đen và trắng cần chọn theo biến thể
Nguồn tham khảo 100×100 ghi hai màu, đồng thời nêu vật liệu khác nhau giữa bản đen và bản trắng. Vì vậy, không coi đổi màu là giữ nguyên mọi thông số. Khi yêu cầu màu, hãy ghi cùng cỡ và kiểu lắp; không suy mọi dòng trong bảng đều có đủ hai màu.
Nếu cần lắp chân tăng chỉnh
Hãy đối chiếu nút bịt hộp có ren tăng chỉnh, gồm cỡ hộp, cỡ ren và bộ chân phù hợp. Nắp thường không tự có chức năng ren hoặc khả năng chịu lực của bộ tăng chỉnh.
Thông tin cần có trước khi chọn nút vuông
Một yêu cầu rõ ràng cần các dữ liệu sau:
- Hai cạnh ngoài đo bằng mm, kể cả khi hộp được gọi là vuông.
- Lòng trong/thành dày nếu đo được; ảnh miệng hộp, góc và vùng có mối hàn hoặc cấn.
- Kiểu lắp dự kiến, ảnh phần giữ của nút cũ và chiều sâu còn trống.
- Màu, yêu cầu vật liệu, vị trí sử dụng và số lượng.
Xem cách đo cạnh và thành dày hộp vuông nếu mới có tên cỡ. Khi hai phương đo khác nhau, ghi cả hai kết quả thay vì chọn một số để khớp danh mục. Không dùng nút cũ đã mòn hoặc giãn làm chuẩn duy nhất.
Gửi mẫu và nhận báo giá theo đơn vị bán
Ghi một dòng cho mỗi cỡ và kiểu: …×… mm — đóng trong/chụp ngoài — màu … — số lượng … cái. Thêm ảnh và nơi nhận; phần chưa biết ghi rõ cần đối chiếu, không tự điền vật liệu hoặc khoảng thành dày.
Trước chốt đơn, kiểm tra tên biến thể, số cái/gói, giá tính theo cái hay gói, VAT và phí giao. Nếu mua nhiều cỡ, không lấy giá thấp nhất của một lựa chọn áp cho cả bảng.
Bài cách so báo giá cùng quy cách giúp chuẩn hóa điều kiện mua. Nếu cần thử độ vừa trước khi lấy lô, hỏi điều kiện mẫu thử thực tế; không mặc định miễn phí hoặc có mọi mẫu sẵn.
Câu hỏi thường gặp
Hộp 20×20 mua nút 20×20 là chắc vừa không?
Cần đọc quy ước cỡ và thông số phần lắp của đúng mẫu. Kiểu đóng trong còn phụ thuộc thành dày/lòng trong; chụp ngoài cần đối chiếu ngoài thực và khoảng hở. Khi thiếu dữ liệu, nên đối chiếu hoặc thử mẫu.
Nút 100×100 đen và trắng có giống nhau không?
Nguồn tham khảo nêu hai màu và mô tả vật liệu khác nhau. Không coi chúng là cùng mọi thông số; cần xác nhận đúng biến thể thực bán, thay vì dùng thông tin của màu này cho màu kia.
Nắp hộp vuông có lắp chân tăng chỉnh được không?
Chỉ mẫu có cấu tạo ren/ê cu phù hợp mới đáp ứng chức năng đó. Chọn đúng cỡ hộp, cỡ ren và bộ chân; không tự khoan nắp thường rồi coi là phụ kiện chịu lực tương đương.
Gửi thông tin để đối chiếu mẫu
Gửi cạnh hộp, kiểu lắp, thành dày/lòng trong đo được, ảnh mẫu và số lượng để Hùng Cường xác nhận nắp vuông phù hợp cùng điều kiện bán.
Nguồn tham khảo
- Kadiso: bịt trong vuông50×50
- Kadiso: nắp ngoài vuông40×40
- Trùm Cơ Khí: hộp 100×100 đen/trắng
- Nắp bịt đầu hộp vuông 15×15 mm – đóng trong
- Nắp bịt đầu hộp vuông 16×16 mm – đóng trong
- Nắp bịt đầu hộp vuông 20×20 mm – đóng trong
- Nắp bịt đầu hộp vuông 25×25 mm – đóng trong
- Nắp bịt đầu hộp vuông 30×30 mm – đóng trong
- Nắp bịt đầu hộp vuông 40×40 mm – đóng trong
- Nắp bịt đầu hộp vuông 50×50 mm – đóng trong
- Nắp bịt đầu hộp vuông 60×60 mm – đóng trong
- Nắp bịt đầu hộp vuông 75×75 mm – chụp ngoài
Đơn vị xuất bản: Hùng Cường Auto. Cập nhật nội dung: 18/10/2026.
Thông tin trên trang hỗ trợ nhận diện và đối chiếu mẫu. Quy cách, vật liệu, tình trạng cung cấp và điều kiện bán được xác nhận theo từng yêu cầu.

