
Motor cổng lùa truyền lực qua bánh răng và thanh răng để kéo cánh theo phương ngang. Một hệ chạy tốt cần cổng trượt nhẹ, ray hoặc dầm tự đỡ ổn định, hành trình có giới hạn và cảm biến được bố trí đúng vùng nguy hiểm.
Biên soạn: Hùng Cường Auto · Cập nhật 30/09/2026
Thông số 600 kg, 1.400 kg hay 2.500 kg là giới hạn của một cấu hình được nhà sản xuất quy định. Nó không bảo đảm kéo được mọi cổng có khối lượng thấp hơn khi ray dốc, bánh xe hỏng hoặc cánh chịu lực cản lớn. Cần kiểm tra chuyển động bằng tay bởi người có chuyên môn, trên toàn hành trình, trước khi chọn motor.
Cổng có ray truyền trọng lượng xuống bánh xe và nền. Cổng không ray dùng dầm và cụm con lăn chịu lực; phần đuôi đối trọng làm tăng tổng chiều dài và khối lượng chuyển động. Hai hệ vẫn có thể dùng truyền động thanh răng nhưng không thể chọn chỉ theo chiều rộng thông thủy. Motor cũng không thay thế chức năng chịu tải của dầm hoặc ray.
Để đối chiếu sâu hơn, xem DEA LIVI 600 và 900: cách phân biệt cấu hình trước khi mua và DEA REV 1400 kg: so sánh REV 220/M và REV 24/M.

Bên cạnh tải trọng, đối chiếu điện áp motor, tốc độ, chu kỳ làm việc, giới hạn chiều dài cổng và cơ chế mở tay. Ví dụ REV 220/M và REV 24/M cùng thuộc nhóm 1.400 kg nhưng khác điện áp, lực kéo và tốc độ theo tài liệu DEA. Tránh lấy thông số mạnh nhất của từng bản rồi ghép thành một model không tồn tại.
Cổng phải dừng đúng hai đầu, không vượt chặn cơ khí, không tuột thanh răng và không bị giật ở mối nối. Kiểm tra cảm biến, lệnh dừng, mở tay và phản ứng khi gặp vật cản theo quy trình nhà sản xuất. Người dùng cần nhận mã bo mạch, sơ đồ đúng phiên bản và hướng dẫn vận hành, không chỉ remote.
Một cổng lùa phải chạy nhẹ và ổn định trên toàn tuyến trước khi chọn motor. Ưu tiên sửa điểm nặng cục bộ, sau đó đối chiếu khối lượng, lực kéo và số chu kỳ của model.
Cổng dài 5 m mở ở tốc độ danh nghĩa 10 m/phút cần khoảng 30 giây cho một chiều nếu giả sử tốc độ không đổi. Thực tế còn tăng tốc và giảm tốc; vì vậy không dùng 30 giây như cam kết thời gian bàn giao.
Ví dụ giả định để giải thích cách quyết định, không phải hồ sơ công trình đã thi công.| Hạng mục | Điều cần đối chiếu | Lưu ý |
|---|---|---|
| Khối lượng cánh | Hồ sơ kết cấu hoặc xác định kỹ thuật | Không dùng chiều rộng thay khối lượng |
| Ray và con lăn | Độ thẳng, lún, rơ, lực cản | Sửa cơ khí trước chọn công suất |
| Giờ cao điểm | Số chu kỳ liên tiếp | Đối chiếu duty cycle theo hãng |
| Thanh răng | Module răng, vật liệu, liên kết | Không ép thanh răng tì tải lên motor |
| An toàn | Vùng kẹp, cảm biến, mở tay | Thử sau khi cài đặt |
| Mã model | Thông số tham khảo | Điều kiện áp dụng |
|---|---|---|
| REV220/M | Điện áp motor: 230 V AC; Nguồn vào bộ điều khiển: 230–240 V AC, 50/60 Hz; Công suất hấp thụ tối đa: 500 W | Đối chiếu hậu tố /M trên tem. Các bản /IB, /RF và BOOST có khác biệt riêng; tải và tốc độ cần kiểm tra với cơ cấu cổng thực tế. |
| REV24/M | Điện áp motor: 24 V DC; Nguồn vào bộ điều khiển: 230–240 V AC, 50/60 Hz; Công suất hấp thụ tối đa: 250 W | Đối chiếu hậu tố /M trên tem. Các bản /IB, /RF và BOOST có khác biệt riêng; tải và tốc độ cần kiểm tra với cơ cấu cổng thực tế. |
Chọn trang đúng biến thể để xem giá bán lẻ và phạm vi bộ. Các liên kết dưới đây là sản phẩm liên quan, không thay xác nhận phù hợp với công trình.
Không lựa chọn như vậy. Hai hệ có cơ cấu giữ tải, truyền động và bảo vệ khác nhau; cần bộ chuyên dụng cho từng loại cửa.
Ghi vị trí giật trên hành trình để kỹ thuật viên kiểm tra mối nối thanh răng, độ đồng đều khe ăn khớp và đế motor. Không tự tăng lực để kéo qua điểm đó.
Nguồn chỉ áp dụng model hoặc bộ điều khiển được tài liệu nêu. Hướng dẫn lắp và cài đặt phải khớp thiết bị thực tế.