
Cortech CT803C dùng motor DC 24 V 90 W, tải công bố tối đa 120 kg cho một cánh hoặc 100 kg mỗi cánh đôi. CT803E dùng motor 120 W, tương ứng 150 kg hoặc 130 kg mỗi cánh đôi. Chọn theo tải từng cánh, ray và cấu hình hoàn chỉnh; các thông số dưới đây đã đối chiếu trang hãng.
Biên soạn: Hùng Cường Auto · Cập nhật 30/09/2026
| Hạng mục hãng công bố | CT803C | CT803E |
|---|---|---|
| Điện áp và công suất motor | DC 24 V, 90 W | DC 24 V, 120 W |
| Cửa một cánh — tải tối đa | 120 kg | 150 kg |
| Cửa hai cánh — tải tối đa mỗi cánh | 100 kg × 2 | 130 kg × 2 |
| Nguồn vào | AC 220 V, 50–60 Hz; AC110 V tùy chọn | AC 220 V, 50–60 Hz; AC110 V tùy chọn |
| Thời gian giữ mở | 0–99 giây, điều chỉnh | 0–99 giây, điều chỉnh |
| Kiểu lắp được giới thiệu | Compact, gắn trực tiếp tường | Gắn trực tiếp tường |
Không cộng hai mức tải cánh đôi để áp cho một cánh nặng. Trang hãng có mục “Door width Max.6000mm”; cần bản vẽ cấu hình để hiểu kích thước áp dụng, không đồng nhất với ray 3 m, 3,5 m hoặc 4,2 m trong bộ bán. UPS, công tắc chương trình và khóa cơ được hãng liệt kê là tùy chọn; báo giá phải ghi món nào thực sự đi kèm.
Đối chiếu: Cortech CT-803C.
Đối chiếu: Cortech CT-803E.
Bảng hãng ở trên đã xác nhận tải và công suất của CT803C/CT803E. Khi đặt bộ, vẫn cần xác nhận mã ray, controller, cảm biến, khóa và các tùy chọn thực giao; không suy các món kèm chỉ từ tên motor.
Tải cho cửa một cánh và hai cánh có thể được trình bày khác nhau. Không cộng tải hai cánh hoặc lấy tổng chia đôi nếu tài liệu chưa quy định. Gá kính, ray và con lăn cũng phải phù hợp, không chỉ riêng motor.
Để đối chiếu sâu hơn, xem Motor Cortech: cửa trượt, cửa mở quay và cảm biến và Motor cửa trượt tự động: tải cánh, cảm biến và cấu hình.

Xác nhận thiết bị kích hoạt, phát hiện hiện diện, chống kẹp, khóa và nút có tương thích bo từng bản. Nếu báo giá một bên chưa gồm cảm biến, không kết luận rẻ hơn từ giá tổng. Thiết bị nhìn giống không chứng minh cùng ngõ ra.
Sau khi sàng lọc tải từng cánh, gửi mặt bằng, kích thước và nhu cầu sử dụng để xác nhận ray, bộ gá và cảm biến. Tốc độ, độ ồn và chu kỳ chưa có số liệu đối chiếu ở đây nên không dùng làm căn cứ kết luận bản E tốt hơn.

Theo trang hãng được đối chiếu ngày 30/09/2026, CT803E có mức tải và công suất motor công bố cao hơn CT803C. Điều đó không tự chứng minh êm hơn, tiết kiệm điện hơn hoặc phù hợp mọi cửa.
Hai cánh giả định 115 kg/cánh vượt mức 100 kg × 2 của CT803C nhưng nằm dưới mức 130 kg × 2 công bố cho CT803E. CT803E mới qua sàng lọc tải; vẫn cần kiểm tra ray, kích thước và cấu hình.
Ví dụ giả định để giải thích cách quyết định, không phải hồ sơ công trình đã thi công.| Hạng mục chốt đơn | Cần xác nhận | Lý do |
|---|---|---|
| Tải và kích thước | Từng cánh, khung/gá và khoảng mở | Qua giới hạn tải mới là bước sàng lọc đầu tiên |
| Ray và bộ gá | Mã, chiều dài, số lượng và bản vẽ | Chiều dài ray không bằng chiều rộng thông thủy |
| Cảm biến và khóa | Mã, chức năng, món tiêu chuẩn/tùy chọn | So hai báo giá trên cùng phạm vi |
| Tốc độ và chu kỳ | Tài liệu của đúng cấu hình giao | Không suy từ công suất hoặc hậu tố |
| Thi công và bảo hành | Công lắp, vận chuyển, thuế, điều kiện hỗ trợ | Phân biệt giá bộ với giá hoàn thiện |
Chọn trang đúng biến thể để xem giá bán lẻ và phạm vi bộ. Các liên kết dưới đây là sản phẩm liên quan, không thay xác nhận phù hợp với công trình.
Không. Chiều dài bộ ray phải chứa cả phần cánh dịch chuyển và cấu kiện theo thiết kế. Chiều rộng mở hữu dụng cần xác định từ bản vẽ, số cánh và khoảng chứa; không lấy chiều dài ray làm kích thước thông thủy.
Không. Nếu CT803C đáp ứng tải, kích thước và chức năng, quyết định còn phụ thuộc không gian, phạm vi bộ và chi phí. Chọn theo yêu cầu, không chỉ theo hậu tố E.
Nguồn chỉ áp dụng model hoặc bộ điều khiển được tài liệu nêu. Hướng dẫn lắp và cài đặt phải khớp thiết bị thực tế.