
REV 220/M và REV 24/M đều thuộc nhóm motor lùa DEA có giới hạn tải 1.400 kg trong tài liệu hãng, nhưng khác điện áp, lực kéo và tốc độ. Chọn phiên bản cần dựa trên cổng thực tế và bộ điều khiển, không chỉ nhìn tải danh nghĩa.
Biên soạn: Hùng Cường Auto · Cập nhật 30/09/2026
| Model trong tài liệu | Thông số hãng đã đối chiếu | Nguồn |
|---|---|---|
| REV220/M | Điện áp motor: 230 V AC Nguồn vào bộ điều khiển: 230–240 V AC, 50/60 Hz Công suất hấp thụ tối đa: 500 W Lực đẩy tối đa: 900 N Tải cánh giới hạn: 1.400 kg | Tài liệu đúng model |
| REV24/M | Điện áp motor: 24 V DC Nguồn vào bộ điều khiển: 230–240 V AC, 50/60 Hz Công suất hấp thụ tối đa: 250 W Lực đẩy tối đa: 450 N Tải cánh giới hạn: 1.400 kg | Tài liệu đúng model |
Đối chiếu hậu tố và cấu hình bộ đang giao. Các giới hạn tải/chiều dài phải đọc cùng điều kiện và biểu đồ hãng; bảng này không thay thiết kế cho công trình.
Theo catalog DEA 2025, REV 220/M dùng 230 V với công suất tối đa 500 W, lực 900 N và tốc độ 10 m/phút. REV 24/M dùng 24 V, công suất tối đa 250 W, lực 450 N và tốc độ 12 m/phút. Đây là thông số của đúng hai mã; không áp cho mọi bộ có chữ REV.
Tải cho phép mô tả phạm vi cổng, lực thể hiện khả năng truyền động trong điều kiện hãng, còn tốc độ ảnh hưởng thời gian di chuyển. Không lấy 900 N của bản 230 V ghép với tốc độ 12 m/phút của bản 24 V. Thời gian mở thực tế còn có tăng tốc, giảm tốc và chiều dài hành trình.
Để đối chiếu sâu hơn, xem Motor DEA: phân biệt GHOST, LIVI, REV, GULLIVER và tay đòn và Motor cổng lùa: chọn theo tải, ray và tần suất mở.

Yêu cầu mã bo, thiết bị an toàn, bộ mở tay, thanh răng và nguồn cấp. Nếu cần pin dự phòng hoặc mở qua điện thoại, xác nhận phụ kiện tương thích của bộ đang báo. IP44 của thân motor không thay thế vị trí đặt tránh ngập và xử lý đầu dây đúng kỹ thuật.
Cổng vận hành dày, lực cản cao hoặc ở gần giới hạn tải cần kiểm tra duty cycle và điều kiện lắp. Cổng không ray phải tính cả phần đối trọng. Nếu tải hoặc lưu lượng vượt phạm vi của bản REV đang chọn, so sánh dòng khác trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật, không chỉ đổi nhãn công suất.
Hai bản REV cùng giới hạn tải danh nghĩa vẫn cần so riêng nguồn motor, lực kéo, tốc độ và chu kỳ. Khi thay bản này bằng bản kia, bo và cấu hình điện phải được đối chiếu lại.
Nhà xưởng cần tăng số lượt mở nên lập nhật ký giờ cao điểm trước khi đổi REV 220/M sang 24/M. Nếu nguyên nhân quá tải nằm ở ray lún thì thay điện áp motor không giải quyết gốc lỗi.
Ví dụ giả định để giải thích cách quyết định, không phải hồ sơ công trình đã thi công.| Hạng mục | Điều cần đối chiếu | Lưu ý |
|---|---|---|
| REV 220/M | 230 V; 500 W; 900 N | 10 m/phút theo catalog |
| REV 24/M | 24 V; 250 W; 450 N | 12 m/phút theo catalog |
| Tải danh nghĩa | 1.400 kg ở hai bản trên | Còn điều kiện cơ khí và sử dụng |
| Bảo vệ thân motor | IP44 | Không lắp trong vị trí ngập |
| Mã model | Thông số tham khảo | Điều kiện áp dụng |
|---|---|---|
| REV220/M | Điện áp motor: 230 V AC; Nguồn vào bộ điều khiển: 230–240 V AC, 50/60 Hz; Công suất hấp thụ tối đa: 500 W | Đối chiếu hậu tố /M trên tem. Các bản /IB, /RF và BOOST có khác biệt riêng; tải và tốc độ cần kiểm tra với cơ cấu cổng thực tế. |
| REV24/M | Điện áp motor: 24 V DC; Nguồn vào bộ điều khiển: 230–240 V AC, 50/60 Hz; Công suất hấp thụ tối đa: 250 W | Đối chiếu hậu tố /M trên tem. Các bản /IB, /RF và BOOST có khác biệt riêng; tải và tốc độ cần kiểm tra với cơ cấu cổng thực tế. |
Chọn trang đúng biến thể để xem giá bán lẻ và phạm vi bộ. Các liên kết dưới đây là sản phẩm liên quan, không thay xác nhận phù hợp với công trình.
Không. Cần so chu kỳ làm việc, số lượt trong giờ cao điểm, lực cản và thiết bị bảo vệ của cả hệ.
Có thể nếu module, tình trạng và cách gá đáp ứng cấu hình mới. Kỹ thuật viên cần kiểm tra toàn tuyến, không chỉ một đoạn khớp thử tại motor.
Nguồn chỉ áp dụng model hoặc bộ điều khiển được tài liệu nêu. Hướng dẫn lắp và cài đặt phải khớp thiết bị thực tế.