Cập nhật nguồn tham khảo: 24/09/2026 · Hùng Cường Auto · Nội dung hướng dẫn đọc hồ sơ, không thay thế thiết kế hay nghiệm thu kỹ thuật.

Lực kéo đứt là kết quả của phép thử kéo đến phá hủy mẫu trong điều kiện xác định. Không được coi một kết quả đơn lẻ là tải làm việc của toàn bộ cuộn hoặc hệ kéo.
MBS là lực đứt tối thiểu được công bố theo cơ sở xác định của nhà sản xuất; WLL là giới hạn tải làm việc cho điều kiện áp dụng đã quy định. Khi so sánh tài liệu, phải phân biệt dây có mối nối và dây không có mối nối. Tham khảo cách giải thích của Samson – Warning Statement.
WLL = MBS ÷ hệ số an toàn yêu cầu. Các đại lượng lực phải cùng đơn vị. Hệ số phụ thuộc ứng dụng và tiêu chí thiết kế; không có một hệ số duy nhất áp dụng cho mọi dây Phi 6–24. Tải giật, tải duy trì lâu và rủi ro đối với con người cần được đánh giá riêng. Nguồn: Samson, mục Working Loads & Safety Factor.
Với hàng trên website này, chưa có bộ dữ liệu MBS và điều kiện thử đã xác minh cho đủ 10 Phi. Vì vậy không lấy số tải của một nhà sản xuất nước ngoài chia cho hệ số tùy chọn rồi gán cho dây Hùng Cường Auto.
Kg là đơn vị khối lượng; kgf là đơn vị lực. Theo NIST SP 811, bảng Force: 1 kgf = 9,80665 N. Do đó: kgf = kN × 1.000 ÷ 9,80665.
| Lực (kN) | Lực (N) | Tương đương (kgf), làm tròn |
|---|---|---|
| 1 | 1.000 | 101,97 |
| 5 | 5.000 | 509,86 |
| 10 | 10.000 | 1.019,72 |
Ví dụ, một tài liệu ghi 5 kN có thể đổi thành khoảng 509,86 kgf. Phép đổi này không cho phép kết luận dây được nâng vật 510 kg: còn phải biết con số đó là kết quả thử, MBS hay WLL và áp dụng trong điều kiện nào.
Các đường dẫn dưới đây dẫn tới danh mục chính thức hoặc hướng dẫn của đơn vị phát hành. Viện dẫn tiêu chuẩn chỉ cho biết cơ sở cần đối chiếu, không chứng minh hàng đang bán đã được thử hoặc đạt chuẩn.
| Nguồn | Phạm vi tham khảo | Giới hạn áp dụng |
|---|---|---|
| ISO 2307:2019 | Phương pháp xác định đặc tính vật lý và cơ học của dây: khối lượng dài, đường kính, độ giãn, lực đứt và các đặc tính được nêu trong phạm vi tiêu chuẩn. | Là phương pháp thử; không phải bảng WLL chung theo Phi. |
| ISO 1141:2021 | Yêu cầu đối với một số cấu trúc dây polyester 3, 4, 8 và 12 tao dùng thông dụng. | Phải kiểm tra đúng cấu trúc; tên thương mại “polyester cường lực” chưa đủ để khẳng định phù hợp. |
| GB/T 8834-2026 — Trung Quốc | Tiêu chuẩn phương pháp xác định đặc tính vật lý và cơ học của dây sợi; chấp nhận có sửa đổi ISO 2307:2019. | Danh mục SAMR ghi hiệu lực từ 01/09/2026, thay GB/T 8834-2016. Không coi hai bản là đồng nhất. |
Bài này chưa xác minh được một mã TCVN tương đương trực tiếp để công bố cho dòng hàng hiện tại. Không tự gán mã TCVN theo số hiệu ISO hoặc ghi “đạt TCVN” khi chưa có tài liệu. Với dự án, đề nghị đơn vị thiết kế hoặc phòng thử nghiệm xác nhận tiêu chuẩn, phiên bản và yêu cầu áp dụng trước khi đặt thử.
Phạm vi kiểm chứng: đã đối chiếu thông tin danh mục và phạm vi công khai, chưa thẩm định toàn văn tiêu chuẩn hay chứng nhận của lô hàng.
Dữ liệu thương mại do nhà cung cấp cung cấp được dùng để ước tính số mét và khối lượng. Chúng không phải kết quả thử tải. “Dù bông” là tên chất liệu trong bảng hàng hiện tại, không thay thế kết quả phân tích thành phần sợi.
| Phi (mm) | Chất liệu theo bảng hàng | Mét/kg, khoảng | MBS / WLL đúng hàng |
|---|---|---|---|
| 6 | Dù bông | 33,33 | Chưa xác minh |
| 8 | Dù bông | 20 | Chưa xác minh |
| 10 | Dù bông | 10 | Chưa xác minh |
| 12 | Polyester cường lực | 8,6 | Chưa xác minh |
| 14 | Polyester cường lực | 6,5 | Chưa xác minh |
| 16 | Polyester cường lực | 5 | Chưa xác minh |
| 18 | Polyester cường lực | 4 | Chưa xác minh |
| 20 | Polyester cường lực | 3,5 | Chưa xác minh |
| 22 | Polyester cường lực | 3 | Chưa xác minh |
| 24 | Polyester cường lực | 2,5 | Chưa xác minh |
Để tính khối lượng mua hàng, xem bảng quy đổi mét/kg. Không đổi khối lượng cuộn thành lực chịu tải.
Khi cần tải định lượng, hãy đề nghị nhà cung cấp và đơn vị kỹ thuật làm rõ từng mục dưới đây. Đây là checklist trao đổi hồ sơ, không phải quy trình tự thử phá hủy dây.
Mẫu yêu cầu hồ sơ: “Tôi cần dây Phi …, mã/lô … cho hệ …. Vui lòng cung cấp báo cáo thử đúng hàng, tiêu chuẩn và phiên bản, đơn vị lực, điều kiện mẫu, cơ sở công bố MBS và giới hạn sử dụng. Nếu chưa có, xin xác nhận rõ phần chưa có.”
Không dùng thông số thương mại trên website này để quyết định nâng người, treo tải hoặc chọn thiết bị bảo vệ chống rơi. Hồ sơ dây không thay cho hồ sơ của puly, mối nối, điểm neo và thiết kế hệ thống.
Dây hư hỏng phải ngừng sử dụng; tránh đứng theo hướng dây đang căng vì nguy cơ bật ngược khi đứt. Mài mòn, góc sắc và tải giật là các rủi ro được nêu trong cảnh báo sử dụng dây của Samson. Không kéo thử bằng xe, motor hoặc treo vật để tự xác nhận tải an toàn.
Chưa có bảng MBS/WLL đã xác minh đúng hàng cho đủ 10 Phi trên website. Cột “chưa xác minh” không có nghĩa tải bằng 0, mà là chưa đủ căn cứ để công bố một con số.
Không thể chỉ đối chiếu đường kính. Cần khớp nhà sản xuất, mã hàng, vật liệu, cấu trúc và điều kiện thử; đồng thời xác nhận tài liệu có áp dụng cho lô định mua hay không.
Không. Ảnh thước kẹp chỉ ghi nhận kích thước tại điểm đo. Nó không thay thế báo cáo thử lực hoặc xác nhận WLL cho hệ sử dụng.
Không. Kg dây là khối lượng hàng; khả năng chịu lực phải được mô tả bằng thông số thử và giới hạn sử dụng riêng. Mét/kg chỉ phục vụ quy đổi chiều dài và khối lượng.
Gửi yêu cầu kỹ thuật của dự án, mã/Phi dây, số mét, điều kiện sử dụng và loại hồ sơ cần có. Hùng Cường Auto cần xác nhận khả năng cung cấp hồ sơ trước khi chốt; không mặc định mọi lô có chứng nhận tải.
Gọi 039 2323 173 · Zalo 039 2323 173
Luôn có hàng; liên hệ xác nhận khi lấy số lượng lớn. Giá báo tại xưởng là giá tham khảo, chưa gồm vận chuyển; bên mua chịu phí ship. Không dùng báo giá thay cho cam kết tải an toàn.