Khách thợ và nhà thầu cần hơn một mức giá thấp: tồn kho, nhận diện đúng Phi, chia cuộn, nhãn kiện, ảnh kiểm và giao chành đúng lịch. Giá buôn tham khảo bắt đầu từ 600 m.

Gửi Phi dây, tổng số mét, ảnh hệ kéo và địa chỉ nhận hàng để Hùng Cường Auto đối chiếu đúng sản phẩm và chốt chi phí giao.
Hotline: 039 2323 173Zalo: 039 2323 173Kho thường xuyên có hàng Phi 6–24, nhưng đơn lớn cần xác nhận theo từng Phi và thời điểm lấy. Khách thợ/đại lý nên gửi dự kiến sản lượng tháng, cơ cấu Phi, cách chia cuộn và tuyến giao để nhận kịch bản giá phù hợp thay vì chỉ hỏi một mức chiết khấu chung.
| Phi | Chất liệu | Giá lẻ | Từ 600 m | Từ 10.000 m |
|---|---|---|---|---|
| Phi 6 | Dù bông | 5.000 đ/m | 4.500 đ/m | 3.500 đ/m |
| Phi 8 | Dù bông | 10.000 đ/m | 9.000 đ/m | 7.000 đ/m |
| Phi 10 | Dù bông | 12.000 đ/m | 11.000 đ/m | 8.500 đ/m |
| Phi 12 | Polyester cường lực | 22.000 đ/m | 20.000 đ/m | 15.500 đ/m |
| Phi 14 | Polyester cường lực | 23.000 đ/m | 21.000 đ/m | 16.500 đ/m |
| Phi 16 | Polyester cường lực | 22.000 đ/m | 20.000 đ/m | 15.500 đ/m |
| Phi 18 | Polyester cường lực | 28.000 đ/m | 25.500 đ/m | 20.000 đ/m |
| Phi 20 | Polyester cường lực | 30.000 đ/m | 27.000 đ/m | 21.000 đ/m |
| Phi 22 | Polyester cường lực | 35.000 đ/m | 31.500 đ/m | 24.500 đ/m |
| Phi 24 | Polyester cường lực | 42.000 đ/m | 38.000 đ/m | 29.500 đ/m |
Kho duy trì hàng Phi 6–24 thường xuyên, nhưng đơn lớn cần kiểm theo từng Phi, số mét, số cuộn và yêu cầu cùng lô. Thợ nên gửi kế hoạch sớm nếu cần giao đồng loạt nhiều công trình; “còn hàng” không tự động có nghĩa đủ một lô lớn cùng quy cách vào mọi thời điểm.
Giá được tính theo tổng số mét và cơ cấu từng Phi; đơn hỗn hợp nhiều Phi cần báo lại thay vì áp một tỷ lệ chung. Hùng Cường Auto có thể chuẩn bị cuộn nguyên, chia đoạn hoặc gom kiện theo công trình khi được xác nhận trước. Đơn giá là tại xưởng, chưa gồm phí vận chuyển và bên mua chịu phí ship.

Danh mục chia thành hai nhóm vật liệu: dù bông Phi 6–10 và polyester cường lực Phi 12–24. Khi thay cho mái đang vận hành, cần đối chiếu mẫu cũ, đường kính, kiểu bện, rãnh puly và sơ đồ luồn. Bảng giá là thông tin thương mại; không dùng đơn giá, Phi hoặc mét/kg để suy tải làm việc.
Phi 6, 8 và 10 thường được hỏi cho các hệ kéo bạt và ứng dụng thợ mái che. Ba cỡ có khối lượng trên mét khác nhau rõ rệt; không thay Phi 8 bằng Phi 10 nếu rãnh puly, điểm neo hoặc đường dây chưa được kiểm tra. Khi nhập định kỳ, giữ mẫu chuẩn và ảnh đo của lô đã dùng ổn định.
Phi 12–24 dành cho nhu cầu đường kính lớn hơn trong danh mục, nhưng Phi lớn không đồng nghĩa tự động phù hợp hơn. Dây phải uốn được qua puly, không cọ khung và có hồ sơ đúng mã hàng nếu công trình yêu cầu tải. Đơn dự án nên tách mã cuộn và mã lô để truy lại khi kiểm nhận.
Giá phải được đọc cùng số lượng và điều kiện giao. Bảng hiện hành tách giá bán lẻ với các mốc buôn từ 600 m, 1.000 m, 3.000 m, 5.000 m và trên 10.000 m; từng Phi có đơn giá khác nhau. Đơn giá công bố là tại xưởng và chưa gồm phí vận chuyển. Khách cần gửi cơ cấu số mét theo từng Phi để được áp đúng mốc.
Mốc 600 m là điểm bắt đầu của kịch bản giá buôn tham khảo. Mức thực tế phụ thuộc Phi, vật liệu, tổng mét, cách chia cuộn, yêu cầu nhãn/đóng kiện và thời điểm lấy hàng. Giá chính xác chỉ có hiệu lực khi được xác nhận trên báo giá.
Các mốc 1.000 m, 3.000 m, 5.000 m và trên 10.000 m giúp xây kịch bản giảm từ giá lẻ, nhưng không phải cam kết cố định cho mọi cơ cấu đơn. Khách mua định kỳ nên gửi dự báo theo tháng và lượng tối thiểu mỗi lần giao; kho báo riêng điều kiện giữ giá, giữ hàng và xử lý khi sản lượng thực tế thay đổi.

Đo đường kính bằng thước kẹp tại ít nhất ba vị trí trên đoạn không chịu lực, đặt lực kẹp vừa đủ để không làm bẹp dây. Cân một chiều dài mẫu đã biết hoặc đối chiếu cuộn nguyên để tính kg/m và mét/kg. Ghi thiết bị, đơn vị, điều kiện đo và sai số dự kiến để kết quả có thể kiểm tra lại.
Ảnh đo phải thấy mỏ thước, số đo và vị trí trên dây; đo ít nhất ba điểm theo hai phương vuông góc, không ép bẹp. Ảnh toàn cuộn và nhãn giúp xác định lô nhưng không thay thế ảnh đo. Khi gửi mẫu cũ, ghi vị trí lấy mẫu và hiện tượng của hệ để tránh chọn chỉ theo màu hoặc cảm giác.
Quy đổi dùng công thức kg/m = kg tịnh ÷ số mét và mét/kg = số mét ÷ kg tịnh. Số liệu trên website là tham khảo từ nhà cung cấp và có thể khác theo lô. Nếu hợp đồng tính theo mét, hãy chốt phương pháp đo; nếu tính theo kg, phải trừ bì và thống nhất độ chia cân.
Mỗi kiện nên ghi Phi, vật liệu, số mét hoặc khối lượng, số đoạn, mã lô và người nhận. Cuộn cần được buộc giữ đầu dây, bọc tránh bẩn/ẩm và chia khối lượng phù hợp khả năng bốc xếp. Với đơn nhiều Phi, tách nhãn rõ để công trường không dùng nhầm.
Bảng chia cuộn nên có mã công trình, Phi, vật liệu, chiều dài hoặc kg tịnh, số đoạn và yêu cầu “liền không nối” nếu cần. Mỗi cuộn buộc giữ đầu, gắn nhãn trùng với bảng và tách rõ khi đơn có nhiều Phi. Không dùng màu dây buộc làm dấu nhận diện duy nhất.
Trước khi gửi chành, chốt tên chành, bến nhận, người nhận, số điện thoại, số kiện và bên trả cước. Kho chụp kiện cùng nhãn trước khi giao; người nhận chụp tình trạng kiện, đếm số lượng rồi mới mở. Cước do bên mua chi trả và cần tách khỏi giá dây trên báo giá.

Đơn hàng nên thể hiện rõ tên hàng, Phi, vật liệu, số mét/khối lượng, số đoạn, đơn giá, VAT nếu có, phí vận chuyển, lịch giao và tiêu chí kiểm nhận. Thông tin xuất hóa đơn phải gửi trước khi chốt để tránh sửa chứng từ sau giao.
Báo giá nên tách từng Phi, số mét/kg, số cuộn, đơn giá, thành tiền, phí cắt/đóng lại nếu có, VAT, cước, thời gian hiệu lực và lịch giao dự kiến. Ghi rõ giá tại xưởng chưa gồm vận chuyển để tránh hiểu nhầm khi so sánh nhà cung cấp.
Khách cần hóa đơn gửi tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ và email nhận hóa đơn trước khi chốt. Chứng từ kỹ thuật, nếu công trình yêu cầu, phải được xác nhận theo đúng mã hàng/lô; không mặc định ảnh kho hoặc bảng giá là chứng nhận tải.
Một nguồn hàng ổn định cần có ảnh đo, nhãn lô, quy trình kiểm nhận và đầu mối xử lý chênh lệch. Với đơn định kỳ, nên thống nhất mẫu chuẩn và cách ghi kiện từ đơn đầu tiên; dữ liệu đó giúp các lần mua sau nhanh hơn và giảm nhầm Phi tại công trình.
Gửi tên cửa hàng/đội thợ, khu vực hoạt động, các Phi thường dùng, sản lượng dự kiến tháng, cách chia cuộn, tuyến giao, nhu cầu VAT và người phụ trách. Đây là thông tin để xây báo giá và phục vụ đơn định kỳ, không phải cam kết hạn mức hay độc quyền.
Liên hệ Hotline/Zalo 039 2323 173 và gửi lại cơ cấu đơn gần nhất khi cần cập nhật giá. Không dùng bảng giá cũ cho đơn mới nếu đã hết thời hạn; giá, tồn và cước cần được xác nhận theo thời điểm đặt hàng.

Đọc tiếp bảng giá dây dù, dây dù số lượng lớn và dây dù cho dự án. Các liên kết giúp đối chiếu sản phẩm, cách chọn và điều kiện mua hàng trước khi chốt.
Kịch bản giá buôn tham khảo bắt đầu từ 600 m. Giá chính xác còn phụ thuộc Phi, cơ cấu đơn, cách chia cuộn, đóng kiện và thời điểm lấy hàng.
Có thể thống nhất ảnh cuộn, nhãn lô, ảnh đo và ảnh kiện trước khi giao. Nội dung ảnh cần được ghi trong yêu cầu đơn hàng, nhất là khi có nhiều Phi.
Khách cần hóa đơn hãy gửi đầy đủ thông tin đơn vị trước khi chốt. VAT và các chứng từ kỹ thuật theo yêu cầu phải được ghi riêng trên báo giá.
Chốt đúng tên chành, bến nhận, người nhận, số điện thoại, số kiện và bên trả cước. Bên mua chịu phí ship; nên chụp kiện và đếm đủ trước khi mở.
Liên hệ Hotline/Zalo 039 2323 173. Kho thường xuyên có hàng; đơn lớn cần xác nhận số lượng và lịch giao.
Hotline: 039 2323 173Zalo: 039 2323 173Biên soạn: Content Hùng Cường Auto · Duyệt sản phẩm/giá: Bộ phận Kho & Kinh doanh · Hotline 039 2323 173.