Chat Zalo
Gọi 039 2323 173

Dây Polyester Cường Lực Phi 16 – Hình Ảnh Và Báo Giá

Giá: 22.000đ

Đơn vị bán: mét dài (m). Giá tham khảo tại xưởng, chưa gồm vận chuyển. Luôn có hàng; liên hệ xác nhận khi lấy số lượng lớn.

Mã sản phẩm: HCA-DD-P16

Tình trạng: Còn hàng
Số lượng
-+
    Thời gian xác nhận và phương án giao hàng được thống nhất theo từng đơn hàng và địa chỉ nhận.
    Giá hiển thị chưa bao gồm VAT. Thuế suất và hóa đơn được xác nhận tại thời điểm báo giá.

Dây polyester cường lực Phi 16 có quy đổi tham khảo 1 kg ≈ 5 m, tương đương khoảng 0,200 kg/m. Sản phẩm có sẵn tại kho Hùng Cường Auto, bán lẻ theo mét và áp dụng giá buôn từ 600 m. Thông số mét/kg là số liệu tham khảo từ nhà cung cấp; giá chính xác cần xác nhận theo số lượng và địa điểm giao.

Thông tin nhanh: Chất liệu Polyester cường lực; 1 kg ≈ 5 m; khối lượng khoảng 0,200 kg/m; giá bán lẻ tham khảo 22.000 đ/m. Đơn giá tại xưởng chưa bao gồm phí vận chuyển.
Ảnh đo dây polyester cường lực Phi 16
Ảnh thực tế Dây dù Phi 16 tại Hùng Cường Auto; đường kính danh nghĩa cần đối chiếu với lô hàng.
Phi 6–24Đủ dải đường kính
Từ 600 mÁp dụng giá buôn
Có sẵn hàngLiên hệ khi lấy nhiều
Toàn quốcBên mua chịu phí ship
Mua dây Phi 16 theo mét hoặc theo cuộn

Cho biết số mét, mục đích sử dụng, kích thước puly và địa chỉ nhận hàng để được áp đúng mốc giá Phi 16.

Hotline: 039 2323 173Zalo: 039 2323 173

Dây dù Phi 16 là gì?

Phi 16 là cách gọi thương mại cho dây có đường kính danh nghĩa khoảng 16 mm. Kích thước thực tế có thể chênh nhẹ theo cấu trúc bện, lực căng khi đo và dung sai của từng lô. Vì vậy, khi thay cho một hệ kéo đang sử dụng, người mua nên đo dây cũ, chụp rãnh puly và gửi ảnh toàn tuyến thay vì chỉ đọc tên gọi.

Vật liệu polyester cường lực

Polyester cường lực được dùng cho nhóm đường kính lớn trong danh mục hiện tại; độ bền thực tế còn phụ thuộc cấu trúc bện, lõi, puly, môi trường và chế độ vận hành. Cảm giác cầm, khả năng uốn quanh puly và độ ổn định ngoài trời còn phụ thuộc cấu trúc lõi, độ chặt bện và cách hệ kéo được căn chỉnh. Tên vật liệu không phải là thông số tải trọng; ứng dụng quan trọng phải đối chiếu tài liệu của đúng sản phẩm và lô hàng.

Đường kính danh nghĩa và đường kính đo được

Khi đo bằng thước kẹp, không ép bẹt dây và nên đo nhiều vị trí. Nếu dây đã sử dụng, bề mặt mòn hoặc bị kéo dẹt có thể làm kết quả khác đường kính ban đầu. Rãnh puly phải đủ rộng, đáy rãnh trơn và không có cạnh sắc cắt vào lớp bện.

Cuộn dây polyester cường lực cùng nhóm vật liệu Phi 16
Cuộn dây polyester cường lực cùng nhóm vật liệu Phi 16; khi đặt hàng cần xác nhận đường kính và quy cách của đúng lô.

Thông số và quy cách dây Phi 16

Thông sốGiá trị tham khảoCách sử dụng
Đường kínhPhi 16 danh nghĩaĐối chiếu dây cũ và rãnh puly
Chất liệuPolyester cường lựcXác nhận đúng lô trước khi mua
Mét/kg≈ 5 m/kgDự toán khối lượng và vận chuyển
Kg/m≈ 0,200 kg/mTính khối lượng từ tổng số mét
Quy cách1 kg ≈ 5 mSố liệu nhà cung cấp, có dung sai

Với 1 kg ≈ 5 m, phép quy đổi cho kết quả xấp xỉ 5 m/kg. Nếu đặt số lượng lớn, nên cân và đo mẫu của lô thực tế trước khi chia cuộn hoặc chốt khối lượng vận chuyển. Độ ẩm, độ chặt bện và cách quấn cuộn đều có thể tạo sai số.

Cách tính khối lượng và giá nhập tham khảo

Khối lượng dự kiến bằng số mét nhân 0,200 kg/m. Giá quy đổi từ kg sang mét được tính bằng giá/kg chia cho số mét/kg. Đây là công thức dự toán; hóa đơn và số lượng giao nhận vẫn căn cứ quy cách chốt của đơn hàng.

Cận cấu trúc dây polyester cường lực
Quan sát lớp bện và phần lõi; ảnh không thay cho phép đo đường kính của lô Phi 16.

Dây Phi 16 phù hợp với ứng dụng nào?

Phi 16 phù hợp hệ đã được thiết kế cho đường kính 16 mm, tuyến công nghiệp hoặc nhu cầu kỹ thuật có puly tương thích. Không chọn chỉ theo cảm giác dày hay khối lượng.

Không nên tăng đường kính chỉ vì muốn “chắc hơn”. Dây lớn hơn có thể không đi đúng rãnh, làm tăng bán kính uốn và khiến hệ kéo nặng. Ngược lại, dây quá nhỏ dễ lọt rãnh, trượt hoặc mòn nhanh. Quyết định cuối cùng cần xem cả tải kéo thực tế, số điểm đổi hướng, chiều dài hành trình và phương thức kéo tay hay motor.

Khi nào nên chọn cỡ khác?

So với cỡ liền kề, Phi 16 có mét/kg và bán kính uốn khác. Cần đo dây cũ, rãnh puly và kiểm tra toàn hành trình trước khi đổi cỡ. Nếu chưa xác định được, hãy gửi video vận hành và ảnh từng puly để được kiểm tra sơ bộ. Với ứng dụng nâng hạ hoặc liên quan an toàn con người, không dùng bài viết này thay cho tính toán kỹ thuật và chứng chỉ thử tải.

Hình ảnh và cách kiểm tra dây Phi 16

  • Đo đường kính tại ít nhất ba vị trí, không ép bẹt dây.
  • Kiểm tra lớp bện đều, không đứt sợi, xơ cục bộ hoặc dập.
  • Đối chiếu tổng mét và khối lượng để phát hiện chênh lệch bất thường.
  • Kiểm tra rãnh puly, cạnh thép và điểm neo trước khi lắp dây mới.
  • Chạy thử toàn hành trình ở trạng thái kiểm soát sau khi thay dây.
Ứng dụng dây polyester cường lực trong hệ kéo thực tế
Ví dụ vị trí sử dụng dây trong hệ kéo; phải đối chiếu cỡ dây, rãnh puly và tải của hệ trước khi chọn Phi 16.

Giá dây Phi 16 theo mét, kg và số lượng

Hình thức muaĐơn giá tham khảoLưu ý
Bán lẻ22.000 đ/mCắt theo số mét đã chốt
600–999 m20.000 đ/mMốc giá buôn đầu tiên
1.000–2.999 m19.000 đ/mXác nhận khả năng gộp đơn
3.000–4.999 m18.000 đ/mChốt quy cách đóng gói
5.000–9.999 m16.500 đ/mChốt lịch giao
Từ 10.000 m15.500 đ/mBáo theo dự án/lô hàng
Lưu ý: Giá trên là giá tham khảo tại xưởng, chưa bao gồm chi phí vận chuyển và VAT nếu phát sinh. Giá chính xác phụ thuộc số lượng, quy cách cắt/đóng gói, tồn kho và thời điểm đặt hàng. Bên mua chịu phí ship.

Mua theo mét, kg hay nguyên cuộn?

Đơn nhỏ hoặc thay một tuyến dây thường thuận tiện khi mua theo mét. Đơn hàng cần kiểm soát khối lượng có thể so sánh theo kg bằng hệ số 5 m/kg. Với đơn buôn, mua nguyên cuộn giúp hạn chế mối nối và thuận tiện kiểm đếm, nhưng cần xác nhận khối lượng và số mét thực tế của từng cuộn.

Cách đặt mua dây Phi 16

  1. Gửi số Phi, tổng số mét và mục đích sử dụng.
  2. Gửi ảnh dây cũ, puly, điểm neo và video vận hành nếu là hệ đang dùng.
  3. Xác nhận mua cắt lẻ hay nguyên cuộn, địa chỉ nhận và thời gian cần hàng.
  4. Nhận báo giá tại xưởng, phí vận chuyển và lịch giao.
  5. Kiểm đếm, đo mẫu và chạy thử có kiểm soát khi nhận hàng.

Kho thường xuyên có hàng; đơn số lượng lớn cần liên hệ để xác nhận tồn theo từng cỡ. Xem thêm tổng kho dây dù kéo bạt Phi 6–24, bảng giá dây dùbảng quy đổi mét/kg.

Câu hỏi thường gặp

Dây Phi 16 có chất liệu gì?

Sản phẩm trong bảng hiện tại là polyester cường lực. Cần đối chiếu ảnh và xác nhận lô hàng trước khi mua.

Một kg dây Phi 16 dài khoảng bao nhiêu mét?

Số liệu tham khảo là khoảng 5 m/kg, tương ứng 1 kg ≈ 5 m. Thực tế có dung sai theo lô và độ chặt bện.

Nên mua Phi 16 theo mét, kg hay cuộn?

Đơn nhỏ thuận tiện theo mét; đơn lớn nên so theo kg hoặc nguyên cuộn và xác nhận số mét thực tế.

Giá Phi 16 đã gồm vận chuyển chưa?

Chưa. Giá báo tại xưởng; bên mua chịu phí vận chuyển và cần cung cấp địa chỉ để chốt chi phí.

Kho có sẵn Phi 16 không?

Kho thường xuyên có hàng; đơn lớn cần liên hệ để xác nhận số lượng và lịch giao.

Nhận báo giá dây Phi 16

Gửi tổng số mét, ảnh puly và địa chỉ nhận hàng để nhận giá lẻ hoặc đúng mốc bán buôn.

Hotline: 039 2323 173Zalo: 039 2323 173

HÙNG CƯỜNG AUTO – Giá tham khảo; giá chính xác vui lòng liên hệ Hotline 039 2323 173.

Chính sách bảo hành áp dụng theo từng sản phẩm và phiếu bảo hành kèm theo.
Vui lòng liên hệ Hùng Cường Auto qua hotline 039 2323 173 để xác nhận sản phẩm, số lượng, thời gian giao hàng và địa chỉ nhận. Báo giá, VAT và hóa đơn được xác nhận tại thời điểm báo giá.

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN

Tên của bạn

Email

Số điện thoại

Nội dung