Biên tập: Hùng Cường Auto · Hướng dẫn theo nhiệm vụ của máy; thông số thi công cần tài liệu đúng model.
Trả lời nhanh: Tỉ số truyền puly cần dùng đường kính làm việc theo quy ước của hệ đai, hoặc số răng với bộ đai đồng bộ. Không mặc định đường kính ngoài đo được chính là đường kính dùng trong công thức; còn phải xét điều kiện trượt và cấu hình.
Đọc ký hiệu, đơn vị và điều kiện cùng nhau
Tỉ số truyền puly cần dùng đường kính làm việc theo quy ước của hệ đai, hoặc số răng với bộ đai đồng bộ. Không mặc định đường kính ngoài đo được chính là đường kính dùng trong công thức; còn phải xét điều kiện trượt và cấu hình.
Bộ truyền gồm ít nhất bánh chủ động, bánh bị động, đai và cơ cấu gá/căng theo thiết kế. Puly cùng lỗ trục có thể khác biên dạng rãnh, đường kính và số rãnh. Puly trơn, đai thang và đai đồng bộ không dùng chung cách nhận diện.
Dùng thông số để kiểm tra quyết định
Ví dụ lý tưởng bỏ qua trượt: puly chủ động có đường kính làm việc 100 mm, bị động 200 mm thì tốc độ bị động bằng một nửa chủ động; 1.400 vòng/phút cho 700 vòng/phút. Đây chỉ là ví dụ số học, không phải xác nhận tốc độ thực hoặc khả năng tải.
Ví dụ: puly mới vừa lỗ trục nhưng khác biên dạng rãnh có thể khiến đai làm việc sai. Cần đối chiếu mã đai và rãnh trước, không kết luận thay thế thành công chỉ vì lắp lên được.
Xử lý dữ liệu thiếu hoặc mâu thuẫn
Tách dữ liệu từ tem, catalog đúng mã và số đo thực tế thành các cột riêng. Ghi đơn vị, điều kiện đo, phiên bản tài liệu và mục chưa đọc rõ. Không ghép thông số từ hai cấu hình chỉ vì tên gần giống nhau.
Bản vẽ phục vụ lắp thay phải có mặt chuẩn, kích thước giao diện và dung sai cần thiết. Số đo sàng lọc hoặc ảnh có thước không thay cho kiểm tra chi tiết trước gia công/lắp ghép.
| Điểm đối chiếu | Cách sử dụng dữ liệu |
|---|---|
| Đường kính | Ngoài, chuẩn/làm việc theo chú giải catalog đúng loại đai. |
| Tốc độ | Trục chủ động/bị động và tốc độ thực khi có tải. |
| Đai đồng bộ | Bước răng, số răng và toàn bộ cấu hình ghép. |
| Lắp | Lỗ, then, số rãnh, bề rộng và khoảng cách trục. |
Trang sản phẩm để đối chiếu cấu hình
Xem phạm vi và dữ liệu đã công bố trong từng hồ sơ. Xác nhận model, thông số và khả năng cung cấp trước khi đặt hàng.
Tra cứu theo bước tiếp theo
Nguồn tham khảo và cách áp dụng
Tài liệu nhà sản xuất dùng đối chiếu nguyên tắc; chỉ áp dụng thông số khi đúng model và điều kiện. Ví dụ số học hoặc tình huống giả định trong bài phục vụ giải thích, không được trình bày như kết quả thử nghiệm một sản phẩm.


