Chat Zalo
Gọi 039 2323 173
Trang chủ Quy Cách Cuộn Dây Dù: Khối Lượng, Chiều Dài Và Cắt Theo Yêu Cầu

Quy Cách Cuộn Dây Dù: Khối Lượng, Chiều Dài Và Cắt Theo Yêu Cầu

Quy cách cuộn phải ghi rõ Phi, vật liệu, khối lượng hoặc số mét, sai số, số đoạn và cách đóng kiện. Đơn cắt lẻ cần xác nhận phương pháp đo trước khi chốt.

Quy cách cuộn phải ghi rõ Phi, vật liệu, khối lượng hoặc số mét, sai số, số đoạn và cách đóng kiện. Đơn cắt lẻ cần xác nhận phương pháp đo trước khi chốt.

Trả lời nhanh: Quy cách cuộn phải ghi rõ Phi, vật liệu, khối lượng hoặc số mét, sai số, số đoạn và cách đóng kiện. Đơn cắt lẻ cần xác nhận phương pháp đo trước khi chốt. Giá và thông số trên bài dùng để tham khảo; giá chính xác vui lòng liên hệ Hotline 039 2323 173.
Bao hàng dây dù Phi 14 quy cách 150 mét
Bao hàng Phi 14 được ghi quy cách 150 m để nhận diện khi giao nhận.
Phi 6–24Đủ dải đường kính
Từ 600 mMốc giá buôn đầu tiên
Luôn có hàngĐơn lớn cần xác nhận
Tại xưởngChưa gồm phí vận chuyển
Nhận tư vấn và báo giá theo nhu cầu

Gửi Phi dây, tổng số mét, ảnh hệ kéo và địa chỉ nhận hàng để Hùng Cường Auto đối chiếu đúng sản phẩm và chốt chi phí giao.

Hotline: 039 2323 173Zalo: 039 2323 173

Các dạng quy cách cuộn

Mỗi kiện nên ghi Phi, vật liệu, số mét hoặc khối lượng, số đoạn, mã lô và người nhận. Cuộn cần được buộc giữ đầu dây, bọc tránh bẩn/ẩm và chia khối lượng phù hợp khả năng bốc xếp. Với đơn nhiều Phi, tách nhãn rõ để công trường không dùng nhầm.

PhiChất liệuMét/kgKg/mQuy cách đối chiếu
Phi 6Dù bông≈ 33,33 m/kg≈ 0,030 kg/m30 kg ≈ 1.000 m
Phi 8Dù bông≈ 20 m/kg≈ 0,050 kg/m30 kg ≈ 600 m
Phi 10Dù bông≈ 10 m/kg≈ 0,100 kg/m60 kg ≈ 600 m
Phi 12Polyester cường lực≈ 8,6 m/kg≈ 0,116 kg/m1 kg ≈ 8,6 m
Phi 14Polyester cường lực≈ 6,5 m/kg≈ 0,154 kg/m1 kg ≈ 6,5 m
Phi 16Polyester cường lực≈ 5 m/kg≈ 0,200 kg/m1 kg ≈ 5 m
Phi 18Polyester cường lực≈ 4 m/kg≈ 0,250 kg/m1 kg ≈ 4 m
Phi 20Polyester cường lực≈ 3,5 m/kg≈ 0,286 kg/m1 kg ≈ 3,5 m
Phi 22Polyester cường lực≈ 3 m/kg≈ 0,333 kg/m1 kg ≈ 3 m
Phi 24Polyester cường lực≈ 2,5 m/kg≈ 0,400 kg/m1 kg ≈ 2,5 m

Nguyên cuộn theo kg

Nguyên cuộn theo kg phù hợp khi nhà cung cấp quản lý sản lượng theo khối lượng. Phiếu hàng phải ghi khối lượng cả bì, khối lượng bì hoặc khối lượng tịnh và mã cân. Chiều dài suy ra từ mét/kg chỉ là ước tính, vì mật độ bện và độ ẩm có thể làm kết quả thay đổi giữa các lô.

Cuộn theo số mét

Cuộn theo số mét phù hợp khi công trình yêu cầu chiều dài lắp đặt xác định. Đơn hàng cần ghi cách đo bằng máy đếm, thước đo đoạn hoặc phương pháp khác; đồng thời nêu dung sai, chiều dài mỗi đoạn và việc có cho phép nối hay không. Không dùng cân để xác nhận chiều dài nếu chưa có hệ số kg/m của đúng lô.

Quy cách đóng gói cuộn dây dù theo đơn hàng
Cuộn dây được bó giữ đầu và ghi nhãn trước khi nhập kiện.

Quan hệ khối lượng và chiều dài

Khối lượng và chiều dài liên hệ qua hai công thức: kg/m = khối lượng tịnh ÷ chiều dàimét/kg = chiều dài ÷ khối lượng tịnh. Hai giá trị là nghịch đảo của nhau khi cùng mẫu đo. Nên dùng mẫu đủ dài, trừ bì và đo lặp để giảm ảnh hưởng của sai số cân hoặc đầu dây không đồng đều.

Mét/kg theo từng Phi

Bảng trên là dữ liệu tham khảo từ nhà cung cấp, dùng để dự toán khối lượng và cước. Ví dụ Phi 14 khoảng 6,5 m/kg thì cuộn 150 m ước tính khoảng 23,1 kg tịnh; kết quả thực nhận vẫn cần đối chiếu cân và nhãn lô. Không dùng mét/kg làm chỉ số tải hoặc chất lượng độc lập.

Dung sai thực tế

Dung sai phải được thống nhất bằng con số hoặc nguyên tắc đo trước khi cắt. Sai số có thể đến từ máy đếm, độ căng khi đo, đường kính bánh đo, cân, bì và biến thiên lô. Nếu hợp đồng chưa có dung sai, hai bên nên chốt cách xử lý phần thiếu/thừa thay vì mặc định mọi cuộn phải khớp tuyệt đối.

Cuộn liền và mối nối

Cuộn liền là một chiều dài liên tục không có mối nối giữa chừng. Yêu cầu này quan trọng khi dây chạy qua puly, tang cuốn hoặc vị trí mối nối khó kiểm tra. Nếu chấp nhận nhiều đoạn, phiếu hàng phải ghi rõ số đoạn và chiều dài từng đoạn; tổng mét không thay thế được yêu cầu “một cuộn liền”.

Khi nào cần cuộn liền

Nên yêu cầu cuộn liền khi dây hoạt động liên tục qua nhiều puly, đoạn giữa không có điểm neo phù hợp, hệ motor cần bề mặt đều hoặc việc dừng hệ để kiểm tra mối nối khó thực hiện. Không bố trí mối nối tại vùng thường xuyên uốn, cuốn hoặc cọ.

Cách ghi nhận yêu cầu không nối

Ghi trên báo giá và phiếu cắt theo mẫu: “Phi …, vật liệu …, 01 đoạn liền … m, không nối”. Nếu nhiều cuộn, đánh số cuộn 1/3, 2/3, 3/3 và ghi chiều dài riêng. Khi nhận, kiểm tra niêm buộc đầu dây và đối chiếu nhãn trước khi tháo cuộn.

Cuộn sợi polyester dùng trong gia công dây kỹ thuật
Nguyên liệu sợi theo lô ảnh hưởng đến khối lượng trên mét của dây thành phẩm.

Dịch vụ cắt lẻ

Dịch vụ cắt lẻ cần một bảng cắt đã xác nhận trước khi thao tác vì dây sau cắt khó hoàn nguyên thành cuộn ban đầu. Bảng nên có mã đoạn, Phi, vật liệu, chiều dài, số lượng, mục đích sử dụng và cách buộc đầu. Nếu khách thay đổi số đo, phải lập lại bảng thay vì sửa miệng tại kho.

Độ dài tối thiểu

Độ dài tối thiểu phụ thuộc Phi, cuộn đang mở, khả năng đo và quy định bán hàng tại thời điểm đặt. Hùng Cường Auto cần xác nhận riêng cho từng đơn; không nên công bố một mức tối thiểu dùng chung khi kho và quy cách cuộn có thể thay đổi.

Cách bó và đánh dấu từng đoạn

Mỗi đoạn được cuộn riêng, giữ hai đầu để không xổ, gắn thẻ cùng mã với bảng cắt và không dùng dây buộc làm biến dạng lớp bện. Đơn nhiều vị trí nên dùng nhãn màu hoặc mã công trình nhưng vẫn phải có chữ đọc được; màu không thay thế thông tin Phi và chiều dài.

Đóng gói và nhãn hàng

Đóng gói có hai mục tiêu: giữ cuộn không xổ/biến dạng và giúp người nhận xác định đúng hàng trước khi mở. Kiện phải chịu được bốc xếp dự kiến, tránh nước bẩn và cạnh sắc; cuộn nặng cần chia kiện phù hợp thiết bị và nhân lực tại điểm giao.

Tên Phi, khối lượng và số mét

Nhãn tối thiểu gồm tên sản phẩm, Phi, vật liệu, số mét hoặc kg tịnh, số đoạn, mã cuộn, mã lô/ngày chuẩn bị và số đơn. Nếu chiều dài là giá trị tính tiền, nhãn phải thể hiện chiều dài từng đoạn thay vì chỉ ghi tổng khối lượng.

Bao bì bảo vệ khi vận chuyển

Dùng lớp bọc tránh bụi/ẩm nhưng không bịt kín dây còn ướt. Mép buộc, đai và móc nâng không được cắt vào sợi. Trước khi giao, chụp kiện đã đóng cùng nhãn; với chành xe, ghi số kiện và khối lượng ước tính để người nhận chuẩn bị phương tiện bốc xếp.

Dây dù đóng gói sẵn sàng giao hàng toàn quốc
Kiện dây được bó chắc và giữ nhãn nhìn thấy trước khi bàn giao vận chuyển.

Cách kiểm hàng

Kiểm hàng theo thứ tự từ ngoài vào trong: chụp tình trạng kiện, đếm số kiện, đối chiếu người nhận và mã đơn, đọc nhãn từng cuộn rồi mới mở. Nếu có rách, ướt, thiếu nhãn hoặc sai số kiện, ghi nhận ngay trước khi tháo bao để giữ bằng chứng với kho và đơn vị vận chuyển.

Cân cuộn

Kiểm tra điểm 0 và mức tải của cân, cân cả cuộn rồi trừ bì đã biết. Ghi ảnh số cân, mã cuộn và thời điểm cân trong cùng biên bản. Khi khối lượng là căn cứ thanh toán, cần thống nhất loại cân, độ chia và ngưỡng chênh lệch được chấp nhận.

Đo mẫu và kiểm bề mặt

Đo Phi tại ít nhất ba vị trí theo hai phương vuông góc, kẹp vừa đủ để không làm bẹp dây. Kéo kiểm tra một đoạn đại diện để phát hiện bện không đều, sợi đứt tập trung, bẩn/ẩm, bẹt hoặc phồng. Nếu có sai lệch, cách ly cuộn và gửi ảnh kèm mã lô trước khi cắt hoặc sử dụng.

Thông tin cần ghi khi đặt hàng

Đơn hàng nên thể hiện rõ tên hàng, Phi, vật liệu, số mét/khối lượng, số đoạn, đơn giá, VAT nếu có, phí vận chuyển, lịch giao và tiêu chí kiểm nhận. Thông tin xuất hóa đơn phải gửi trước khi chốt để tránh sửa chứng từ sau giao.

Phi, vật liệu, số mét và số cuộn

Một dòng đặt hàng đầy đủ có dạng: “Dây dù Phi 14, polyester cường lực, 3 cuộn × 150 m, từng cuộn liền không nối, ghi nhãn C1–C3”. Nếu mua theo kg, thay chiều dài bằng kg tịnh và yêu cầu ghi mét/kg tham khảo của lô.

Địa chỉ giao và thời gian cần hàng

Ghi rõ họ tên, số điện thoại, địa chỉ hoặc bến xe, thời hạn cần nhận và điều kiện bốc xếp. Đơn giá báo tại xưởng chưa gồm vận chuyển; bên mua chịu phí ship. Nếu cần giao gấp, phải xác nhận cả thời gian chuẩn bị cắt/đóng kiện lẫn lịch xe, không chỉ thời gian chạy tuyến.

Kiện dây dù chuẩn bị giao đi tỉnh
Thông tin người nhận và số kiện cần được đối chiếu trước khi xuất kho.

Tài liệu liên quan để kiểm tra chéo

Đọc tiếp bảng giá dây dù, chính sách giá sỉ dây dùchính sách mua dây dù. Các liên kết giúp đối chiếu sản phẩm, cách chọn và điều kiện mua hàng trước khi chốt.

Câu hỏi thường gặp

Có bán dây cắt theo mét không?

Có thể tùy Phi, cuộn đang mở và số lượng cần mua. Trước khi cắt, hai bên cần xác nhận chiều dài từng đoạn, cách đo, dung sai và quy cách đóng gói.

Cuộn liền có bảo đảm không có mối nối?

Chỉ khi yêu cầu “một đoạn liền, không nối” được ghi rõ trong báo giá hoặc phiếu cắt và kho xác nhận. Tổng số mét không tự động có nghĩa là một cuộn liền.

Trên nhãn cuộn cần có gì?

Nhãn nên có tên hàng, Phi, vật liệu, số mét hoặc kg tịnh, số đoạn, mã cuộn, mã lô/ngày chuẩn bị và số đơn để đối chiếu.

Sai số chiều dài xử lý thế nào?

Thống nhất phương pháp đo, dung sai và cách xử lý phần thiếu/thừa trước khi cắt. Khi nhận hàng, giữ nhãn và ghi bằng chứng đo để hai bên đối chiếu cùng một điều kiện.

Xác nhận đúng Phi, số mét và chi phí giao

Liên hệ Hotline/Zalo 039 2323 173. Kho thường xuyên có hàng; đơn lớn cần xác nhận số lượng và lịch giao.

Hotline: 039 2323 173Zalo: 039 2323 173
Ghi chú thương mại: Giá trên website là giá tham khảo tại xưởng, chưa bao gồm phí vận chuyển. Bên mua chịu phí ship. Số mét/kg là dữ liệu tham khảo từ nhà cung cấp và có thể có sai số theo lô.

Biên soạn: Content Hùng Cường Auto · Duyệt sản phẩm/giá: Bộ phận Kho & Kinh doanh · Hotline 039 2323 173.

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN

Tên của bạn

Email

Số điện thoại

Nội dung

TIN LIÊN QUAN