Đơn vị bán: mét dài (m). Giá tham khảo tại xưởng, chưa gồm vận chuyển. Luôn có hàng; liên hệ xác nhận khi lấy số lượng lớn.
Mã sản phẩm: HCA-DD-P10
Tình trạng: Còn hàngHOTLINE039 2323 173
Dây dù Phi 10 bông bện trắng có quy cách tham khảo 60 kg khoảng 600 m, khối lượng khoảng 0,100 kg/m. Sản phẩm có sẵn tại kho Hùng Cường Auto, bán lẻ theo mét và áp dụng giá buôn từ 600 m. Thông số mét/kg là số liệu tham khảo từ nhà cung cấp; giá chính xác cần xác nhận theo số lượng và địa điểm giao.

Cho biết số mét, mục đích sử dụng, kích thước puly và địa chỉ nhận hàng để được áp đúng mốc giá Phi 10.
Hotline: 039 2323 173Zalo: 039 2323 173Phi 10 là cách gọi thương mại cho dây có đường kính danh nghĩa khoảng 10 mm. Kích thước thực tế có thể chênh nhẹ theo cấu trúc bện, lực căng khi đo và dung sai của từng lô. Vì vậy, khi thay cho một hệ kéo đang sử dụng, người mua nên đo dây cũ, chụp rãnh puly và gửi ảnh toàn tuyến thay vì chỉ đọc tên gọi.
Tiết diện lớn hơn Phi 8 tạo cảm giác đầm tay và cần puly có rãnh phù hợp; không nên lắp vào puly nhỏ chỉ vì muốn dùng dây dày. Cảm giác cầm, khả năng uốn quanh puly và độ ổn định ngoài trời còn phụ thuộc cấu trúc lõi, độ chặt bện và cách hệ kéo được căn chỉnh. Tên vật liệu không phải là thông số tải trọng; ứng dụng quan trọng phải đối chiếu tài liệu của đúng sản phẩm và lô hàng.
Khi đo bằng thước kẹp, không ép bẹt dây và nên đo nhiều vị trí. Nếu dây đã sử dụng, bề mặt mòn hoặc bị kéo dẹt có thể làm kết quả khác đường kính ban đầu. Rãnh puly phải đủ rộng, đáy rãnh trơn và không có cạnh sắc cắt vào lớp bện.


| Thông số | Giá trị tham khảo | Cách sử dụng |
|---|---|---|
| Đường kính | Phi 10 danh nghĩa | Đối chiếu dây cũ và rãnh puly |
| Chất liệu | Dù bông bện trắng | Xác nhận đúng lô trước khi mua |
| Mét/kg | ≈ 10 m/kg | Dự toán khối lượng và vận chuyển |
| Kg/m | ≈ 0,100 kg/m | Tính khối lượng từ tổng số mét |
| Quy cách | 60 kg ≈ 600 m | Số liệu nhà cung cấp, có dung sai |
Với 60 kg ≈ 600 m, phép quy đổi cho kết quả xấp xỉ 10 m/kg. Nếu đặt số lượng lớn, nên cân và đo mẫu của lô thực tế trước khi chia cuộn hoặc chốt khối lượng vận chuyển. Độ ẩm, độ chặt bện và cách quấn cuộn đều có thể tạo sai số.
Khối lượng dự kiến bằng số mét nhân 0,100 kg/m. Giá quy đổi từ kg sang mét được tính bằng giá/kg chia cho số mét/kg. Đây là công thức dự toán; hóa đơn và số lượng giao nhận vẫn căn cứ quy cách chốt của đơn hàng.

Phi 10 phù hợp hệ kéo đã thiết kế cho dây 10 mm, mái có tuyến dài hơn hoặc cần dây đầm hơn Phi 8. Hiệu quả vẫn phụ thuộc ray, bánh xe, puly và điểm neo.
Không nên tăng đường kính chỉ vì muốn “chắc hơn”. Dây lớn hơn có thể không đi đúng rãnh, làm tăng bán kính uốn và khiến hệ kéo nặng. Ngược lại, dây quá nhỏ dễ lọt rãnh, trượt hoặc mòn nhanh. Quyết định cuối cùng cần xem cả tải kéo thực tế, số điểm đổi hướng, chiều dài hành trình và phương thức kéo tay hay motor.
Nếu hệ hiện hữu dùng Phi 8 và vận hành tốt, tăng lên Phi 10 có thể làm dây kẹt rãnh. Nếu dây cũ lớn hơn hoặc tải cao, cần kiểm tra kỹ thuật thay vì chỉ chọn theo giá. Nếu chưa xác định được, hãy gửi video vận hành và ảnh từng puly để được kiểm tra sơ bộ. Với ứng dụng nâng hạ hoặc liên quan an toàn con người, không dùng bài viết này thay cho tính toán kỹ thuật và chứng chỉ thử tải.

| Hình thức mua | Đơn giá tham khảo | Lưu ý |
|---|---|---|
| Bán lẻ | 12.000 đ/m | Cắt theo số mét đã chốt |
| 600–999 m | 11.000 đ/m | Mốc giá buôn đầu tiên |
| 1.000–2.999 m | 10.500 đ/m | Xác nhận khả năng gộp đơn |
| 3.000–4.999 m | 10.000 đ/m | Chốt quy cách đóng gói |
| 5.000–9.999 m | 9.000 đ/m | Chốt lịch giao |
| Từ 10.000 m | 8.500 đ/m | Báo theo dự án/lô hàng |
Đơn nhỏ hoặc thay một tuyến dây thường thuận tiện khi mua theo mét. Đơn hàng cần kiểm soát khối lượng có thể so sánh theo kg bằng hệ số 10 m/kg. Với đơn buôn, mua nguyên cuộn giúp hạn chế mối nối và thuận tiện kiểm đếm, nhưng cần xác nhận khối lượng và số mét thực tế của từng cuộn.
Kho thường xuyên có hàng; đơn số lượng lớn cần liên hệ để xác nhận tồn theo từng cỡ. Xem thêm tổng kho dây dù kéo bạt Phi 6–24, bảng giá dây dù và bảng quy đổi mét/kg.
Sản phẩm trong bảng hiện tại là dù bông bện trắng. Cần đối chiếu ảnh và xác nhận lô hàng trước khi mua.
Số liệu tham khảo là khoảng 10 m/kg, tương ứng 60 kg ≈ 600 m. Thực tế có dung sai theo lô và độ chặt bện.
Đơn nhỏ thuận tiện theo mét; đơn lớn nên so theo kg hoặc nguyên cuộn và xác nhận số mét thực tế.
Chưa. Giá báo tại xưởng; bên mua chịu phí vận chuyển và cần cung cấp địa chỉ để chốt chi phí.
Kho thường xuyên có hàng; đơn lớn cần liên hệ để xác nhận số lượng và lịch giao.
Gửi tổng số mét, ảnh puly và địa chỉ nhận hàng để nhận giá lẻ hoặc đúng mốc bán buôn.
Hotline: 039 2323 173Zalo: 039 2323 173HÙNG CƯỜNG AUTO – Giá tham khảo; giá chính xác vui lòng liên hệ Hotline 039 2323 173.