Biên tập: Hùng Cường Auto · Phạm vi: hướng dẫn chung; xác nhận cấu hình theo tem và tài liệu đúng model.
Trả lời nhanh: Ba đại lượng cần phân biệt là tốc độ motor, tỉ số truyền và tốc độ trục ra. Với i = n vào/n ra, có thể tính tốc độ ra sơ bộ; mô men phải đối chiếu công suất tại đúng trục và giới hạn hộp số. Cần đọc đơn vị, điều kiện định mức và bản vẽ của đúng cấu hình.
Đọc tem motor và tem hộp số thành hai phần
Tem motor thường cung cấp công suất, điện áp, dòng, tần số, tốc độ và cách đấu theo cấu hình. Tem hộp số hoặc catalog ghép cung cấp mã bộ, tỉ số truyền và các dữ liệu đầu ra. Không dùng một tem để điền những mục còn thiếu của tem kia.
Ký hiệu trên catalog có thể khác giữa các hãng. Đọc chú giải ngay trong tài liệu, giữ cả đơn vị và điều kiện áp dụng. Nếu có nhiều điểm làm việc hoặc nhiều cấu hình phanh, chọn đúng dòng tương ứng trước khi lấy số.
Tính tốc độ ra và kiểm tra tính hợp lý
Theo quy ước i = n vào/n ra, n ra = n vào/i. Ví dụ tính: n vào = 1.400 vòng/phút và i = 40 cho n ra = 35 vòng/phút. Nếu hệ có thêm bộ đai hoặc xích, phải tính tiếp qua bộ truyền đó để ra tốc độ máy.
Dùng tốc độ thực ở điều kiện vận hành; không tự thay bằng tốc độ đồng bộ hoặc một con số tròn trên quảng cáo. Khi điều khiển bằng biến tần, dải tốc độ cho phép của motor và hộp số vẫn phải được xác nhận.
Công suất và mô men: dùng đúng phía trục
Quan hệ cơ học M ≈ 9.550 × P/n sử dụng M tính bằng N·m, P bằng kW và n bằng vòng/phút tại cùng một trục. Nếu dùng công suất motor để tính mô men đầu ra, còn phải tính tổn hao và xác nhận giới hạn của bộ truyền.
Ví dụ số học: công suất thực tại trục ra 0,8 kW và tốc độ 40 vòng/phút cho khoảng 191 N·m. Con số này không chứng minh một hộp số bất kỳ chịu được 191 N·m; tải đỉnh, chu kỳ và giới hạn catalog vẫn quyết định việc chọn.
Đọc bản vẽ để tránh nhầm “vừa công suất nhưng lệch lắp”
Kiểm tra đường kính và chiều dài trục, then, bậc trục, lỗ chân đế, vòng lỗ mặt bích và khoảng không tháo lắp. Ghi rõ mặt chuẩn và dung sai theo bản vẽ; số đo nhanh bằng thước chỉ phục vụ sàng lọc ban đầu.
Với trục mang puly hoặc nhông, cung cấp vị trí tác dụng lực và tải ngoài trục. Với trục rỗng, xác nhận phương án khóa, tháo và tay chống xoay. Không suy ra các kích thước này từ mã cỡ vỏ nếu chưa có catalog đúng dòng.
| Đại lượng | Kiểm tra khi đối chiếu |
|---|---|
| P (kW) | Công suất motor hay công suất trục ra; điều kiện định mức. |
| n (vòng/phút) | Trục nào, tần số và điểm làm việc nào. |
| i | Quy ước tỉ số truyền trong catalog; có bộ truyền trung gian không. |
| M (N·m) | Mô men danh định, đỉnh hay giới hạn theo chế độ tải. |
| Kích thước (mm) | Mặt chuẩn, dung sai, hướng nhìn và cấu hình bản vẽ. |
Câu hỏi thường gặp
Có thể lấy kW motor chia cho tốc độ ra để chốt tải không?
Chỉ là một bước tính sơ bộ nếu xét đúng tổn hao; phải kiểm tra mô men và giới hạn catalog.
Mã 80, 100 trên hộp số có phải kW không?
Không được hiểu như vậy. Đây có thể là mã cỡ theo từng dòng, cần xem chú giải nhà sản xuất.
Đối chiếu dòng sản phẩm đang quan tâm
Các trang dưới đây mô tả phạm vi cấu hình để tham khảo. Cần xác nhận model, thông số và tình trạng cung cấp trước khi đặt hàng.
Chọn bước tra cứu tiếp theo
Tài liệu tham khảo và phạm vi áp dụng
Tham khảo nguyên tắc từ tài liệu nhà sản xuất; không dùng thông số một hãng để xác nhận cho bộ khác. Các ví dụ tính toán trong bài là minh họa, không phải kết quả thử nghiệm thiết bị.


